<?xml version='1.0' encoding='UTF-8'?><?xml-stylesheet href="http://www.blogger.com/styles/atom.css" type="text/css"?><feed xmlns='http://www.w3.org/2005/Atom' xmlns:openSearch='http://a9.com/-/spec/opensearchrss/1.0/' xmlns:georss='http://www.georss.org/georss' xmlns:gd='http://schemas.google.com/g/2005' xmlns:thr='http://purl.org/syndication/thread/1.0'><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438</id><updated>2012-02-16T13:19:26.769-08:00</updated><category term='Hình ảnh'/><category term='Học tập'/><category term='Kinh nghiệm'/><category term='Tin tức'/><category term='Windows'/><category term='Bảo mật'/><category term='Văn phòng'/><category term='Thủ thuật'/><category term='Virus'/><category term='Công cụ'/><title type='text'>THỦ THUẬT BLOG</title><subtitle type='html'>Thông thái không có nghĩa là hiểu biết nhiều điều mới, mà là biết ít điều sai.(J.Billings)</subtitle><link rel='http://schemas.google.com/g/2005#feed' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/posts/default'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default?max-results=100'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/'/><link rel='hub' href='http://pubsubhubbub.appspot.com/'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><generator version='7.00' uri='http://www.blogger.com'>Blogger</generator><openSearch:totalResults>84</openSearch:totalResults><openSearch:startIndex>1</openSearch:startIndex><openSearch:itemsPerPage>100</openSearch:itemsPerPage><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-3214654636353170886</id><published>2008-01-11T08:23:00.000-08:00</published><updated>2009-04-03T06:28:58.804-07:00</updated><title type='text'>Lời kết thúc!</title><content type='html'>&lt;span style="color: rgb(255, 0, 0);"&gt;Sau 1 thời gian hoạt động với tên &lt;/span&gt;&lt;span style="font-style: italic; color: rgb(255, 0, 0);"&gt;thuthuatblog.blogspot.com &lt;/span&gt;&lt;span style="color: rgb(255, 0, 0);"&gt;nay nhóm 2ksoft - aki chúng tôi đã đổi địa chỉ khác. Với trang mới này, chúng tôi hi vọng sẽ giúp được nhiều cho các bạn cũng như nhận được ý kiến đóng góp của các bạn để trang mới này ngày càng phát triền hơn. &lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-weight: bold; color: rgb(255, 0, 0);"&gt;Thay mặt 2ksoft - aki, cảm ơn!&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="color: rgb(255, 0, 0);"&gt;Địa chỉ trang mới:&lt;/span&gt;&lt;span style="font-weight: bold; color: rgb(255, 0, 0);"&gt; &lt;a style="color: rgb(255, 0, 0);" href="http://www.pctiplink.com/"&gt;http://www.pctiplink.com/&lt;/a&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-weight: bold; color: rgb(255, 0, 0);"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:12;"  &gt;&lt;span style=""&gt; &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:12;"  &gt;&lt;a href="http://www.pctiplink.com/" target="_blank"&gt;&lt;img alt="Photobucket" src="http://i122.photobucket.com/albums/o279/2ksoftvn/LOGO6.gif" border="0" /&gt;&lt;/a&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-3214654636353170886?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/3214654636353170886'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/3214654636353170886'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2008/01/li-kt-thc.html' title='Lời kết thúc!'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-2431696267578455608</id><published>2007-12-20T08:04:00.000-08:00</published><updated>2007-12-20T08:05:39.779-08:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Windows'/><title type='text'>Windows Vista: Chia sẻ thư mục trong môi trường mạng</title><content type='html'>&lt;span class="bodytxt"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman, Times, serif;font-size:100%;"&gt;&lt;p align="justify"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color:#333333;"&gt;Chia sẻ dữ liệu trong mạng nội bộ (LAN) là yêu cầu quan trọng của đa số người dùng. Tương tự Windows XP, chia sẻ thư mục trong môi trường mạng của Windows Vista cũng chỉ cần vài thao tác nhỏ để thiết lập cơ bản.&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bước đầu tiên bạn cần thực hiện là thiết lập quyền hạn để có thể chia sẻ dữ liệu trong&lt;em&gt; Public folder&lt;/em&gt; bằng cách sử dụng tài khoản cục bộ (Nên sử dụng quyền hạn quản trị viên - Administrator):&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nhấn vào Menu &lt;strong&gt;Start&lt;/strong&gt; và phải chuột vào &lt;strong&gt;Network&lt;/strong&gt;, chọn &lt;strong&gt;Properties&lt;/strong&gt; hoặc vào &lt;strong&gt;Control Panel&lt;/strong&gt;, chọn &lt;strong&gt;Network and Sharing Center&lt;/strong&gt;. Tại cửa sổ mới, bạn chú ý đến phần khung giữa "&lt;strong&gt;Public folder sharing&lt;/strong&gt;" và nhấn vào mũi tên bên phải để liệt kê các tùy chọn thiết lập. &lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img alt="" src="http://quantrimang.com/photos/image/122007/20/Vista-Folder2.jpg" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Có 3 thiết lập chính để bạn chọn lựa:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* &lt;em&gt;Turn on sharing so anyone with network access can open files&lt;/em&gt;: Người dùng trong mạng có thể mở được tập tin chia sẻ.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;* &lt;em&gt;Turn on sharing so anyone with network access can open, change, and create files&lt;/em&gt;: Người dùng trong mạng có thể mở, thay đổi được tập tin chia sẻ cũng như tạo mới. &lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img alt="" src="http://quantrimang.com/photos/image/122007/20/Vista-Folder3.jpg" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;* &lt;em&gt;Turn off sharing (people logged on to this computer can still access this folder)&lt;/em&gt;: Người dùng đăng nhập vào máy tính này có thể có quyền hạn truy xuất vào thư mục chia sẻ dữ liệu này.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trong trường hợp này, ta chọn tùy chọn thứ 2 để cho phép người dùng trong mạng có thể tùy nghi sử dụng dữ liệu được chia sẻ. Nhấn &lt;strong&gt;Apply&lt;/strong&gt; để thực thi việc chọn lựa. Tuy nhiên, tùy thuộc vào UAC (User Account Control) và các thiết lập bảo mật trên máy tính mà có thể bạn sẽ được yêu cầu các quyền hạn của Quản trị viên (Administrator) để thực hiện công việc này.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bước tiếp theo, ta cần đặt mật khẩu cho thư mục chia sẻ dữ liệu chung trên mạng qua chức năng "&lt;strong&gt;Password Protected Sharing&lt;/strong&gt;" trong &lt;em&gt;Network and Sharing Center&lt;/em&gt;, bên dưới "&lt;strong&gt;Public Folder Sharing&lt;/strong&gt;". Đây chỉ là một bước bảo mật cơ bản cho dữ liệu được chia sẻ qua mật khẩu (password) nên tùy thuộc vào người dùng có muốn sử dụng hay không. Thiết lập này sẽ buộc người dùng trong mạng nhập tên tài khoản và mật khẩu trước khi truy xuất dữ liệu từ máy tính chia sẻ dữ liệu. Chọn tắt hay mở (On/Off) rồi nhấn &lt;strong&gt;Apply&lt;/strong&gt; để thực thi. &lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="color:#3366ff;"&gt;&lt;img alt="" src="http://quantrimang.com/photos/image/122007/20/Vista-Folder4.jpg" vspace="4" /&gt;&lt;br /&gt;Đặt mật khẩu bảo vệ cho dữ liệu chia sẻ là điều nên làm trong môi trường mạng đa người dùng.&lt;/span&gt; &lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Sau khi hoàn tất, bạn có thể vào thư mục &lt;em&gt;Public folder&lt;/em&gt; để quản lý các thành phần dữ liệu chia sẻ. Cách thức dễ nhất để vào là nhấn chuột lên &lt;strong&gt;Start&lt;/strong&gt;, chọn &lt;strong&gt;Computer&lt;/strong&gt;, bạn sẽ thấy liên kết "&lt;strong&gt;Public&lt;/strong&gt;" ở phần khung &lt;em&gt;Favorite Links&lt;/em&gt; bên trái. Nhấn vào đó để vào thư mục &lt;em&gt;Public Folder&lt;/em&gt;. Tại đây, danh sách các thư mục con như: Public Documents, Public Downloads, Public Music, Public Pictures, Public Videos... sẽ hỗ trợ bạn chia sẻ theo loại dữ liệu. &lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img alt="" src="http://quantrimang.com/photos/image/122007/20/Vista-Folder5.jpg" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Chức năng của thư mục Favorites là khi bạn đặt những shortcut của trình duyệt Internet Explorer tại đây thì chúng sẽ có thể được truy xuất bởi bất kỳ người dùng nào trên máy tính. Khi bạn đặt một văn bản hay shortcut vào trong thư mục Public Desktop thì nó sẽ xuất hiện ở desktop của mọi tài khoản người dùng có trên máy khi họ đăng nhập vào. &lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img alt="" src="http://quantrimang.com/photos/image/122007/20/Vista-Folder6.jpg" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Đây là cách thức cơ bản để kích hoạt chức năng chia sẻ dữ liệu trong Windows Vista. Tùy thuộc vào các môi trường mạng khác nhau như gia đình hay văn phòng mà bạn có thể đặt các chế độ bảo mật hoặc thiết lập chia sẻ riêng tư.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color:#808080;"&gt;Thanh Trực&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-2431696267578455608?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/2431696267578455608/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=2431696267578455608' title='1 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/2431696267578455608'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/2431696267578455608'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/12/windows-vista-chia-s-th-mc-trong-mi.html' title='Windows Vista: Chia sẻ thư mục trong môi trường mạng'/><author><name>Akiratdn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/14644555093505374140</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>1</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-8721540966948035941</id><published>2007-12-03T00:25:00.000-08:00</published><updated>2007-12-03T00:27:41.498-08:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Windows'/><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Thủ thuật'/><title type='text'>Làm thế nào để Windows chạy nhanh hơn</title><content type='html'>&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(51, 51, 51);"&gt;Từ việc khởi động và tắt máy nhanh một cách nhanh chóng đến tự động bảo vệ dữ liệu, đây là các mẹo nhỏ có thể làm cho Windows Vista hay XP trở nên thông minh hơn, tin cậy hơn và hiệu quả hơn.&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;span class="bodytxt"&gt;    &lt;p align="justify"&gt;        &lt;/p&gt;&lt;p align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman,Times,serif;font-size:100%;"  &gt;&lt;br /&gt;Mặc dù đã có nhiều năm kinh nghiệm tích góp và tinh chế từ hàng triệu người dùng nhưng Windows vẫn còn đó những điều bí ẩn, nhiều vấn đề. Mỗi một phiên bản mới mà hệ điều hành này đưa ra lại kèm theo rất nhiều nét quyến rũ và một số tính năng mới, tuy nhiên đi kèm với nó cũng có rất nhiều vấn đề gây đau đầu. Đôi khi những tính năng mới của Vista và những chức năng được cải thiện dường như lại có nhiều băn khoăn phải quan tâm hơn như chúng đáng giá.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tuy nhiên bạn không cần phải tốn nhiều thời gian cho việc tìm kiếm phương thuốc chữa trị cho những căn bệnh kinh niên của Windows này. Chúng tôi đã chọn ra những bản sửa quan trọng nhất và những cải tiến hấp dẫn, chia chúng vào thành từng bước nhỏ để bạn có thể thực thi một cách dễ dàng và nhanh chóng. Những mẹo nhỏ này sẽ cải thiện các vấn đề liên quan đến hệ điều hành như khởi động, tắt máy và tự động bảo trì hệ thống của bạn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;Một số vấn đề trong Startup&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;Vấn đề: Đối với tôi Windows dường như chưa bao giờ khởi động đủ nhanh&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;Cách giải quyết 1&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;: Máy tính của bạn có thể đang tải các driver thiết bị cho phần cứng mà bạn không sử dụng nữa. Để tiết kiệm tài nguyên hệ thống bạn có thể hủy bỏ cài đặt các thiết bị này. Tuy nhiên đôi khi cách giải quyết bất cẩn có thể làm cho máy tính của bạn mất một số chức năng quan trọng, chính vì vậy bạn nên tạo một điểm khôi phục hệ thống trong System Restore trước khi tiến hành các vấn đề này.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mặc định, Device Manager không hiển thị các thiết bị hiện chưa được kết nối với hệ thống. Để làm cho chúng hiện lên, bạn phải nhấn &lt;strong&gt;Windows-R&lt;/strong&gt; để mở hộp Run và đánh vào đó lệnh &lt;strong&gt;cmd&lt;/strong&gt;, nhấn Enter. Tại dấu nhắc lệnh, bạn đánh &lt;strong&gt;set devmgr_show_nonpresent_devices=1&lt;/strong&gt; sau đó nhấn Enter. Để lại đó cửa sổ nhắc lệnh đang mở.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn tiếp tục nhấn &lt;strong&gt;Windows-R&lt;/strong&gt; một lần nữa, sau đó đánh vào đó lệnh &lt;strong&gt;devmgmt.msc&lt;/strong&gt; và nhấn Enter. Trong cửa sổ Device Manager, bạn chọn &lt;em&gt;View&lt;/em&gt;, &lt;em&gt;Show Hidden Devices&lt;/em&gt;. Kích chuột vào dấu cộng (+) bên cạnh mỗi nhánh để kiểm tra tất cả các thiết bị trên hệ thống của bạn. Các thiết bị hiện không được kết nối sẽ xuất hiện bằng biểu tượng màu xám nhạt. Nếu thiết bị nào bạn chắc chắn rằng sẽ không sử dụng nữa, hãy kích chuột phải vào nó và chọn Uninstall. Sau đó tuân theo nhắc nhở hiện trên màn hình để hoàn tất quá trình đó. Khi thực hiện xong công việc này, đóng cửa sổ nhắc lệnh để ẩn trở lại các thiết bị không được kết nối.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;Cách giải quyết 2&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;: Khi bạn đã ánh xạ một thiết bị mạng thành một chữ cái trên máy tính, Windows sẽ tự động khôi phục lại kết nối đó một cách mặc định bất cứ khi nào bạn đăng nhập. Chính vì do các kết nối mạng có thể làm mất thời gian nên bạn có thể tăng tốc cho việc khởi động bằng cách loại bỏ các kết nối đang không sử dụng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nhấn &lt;strong&gt;Windows-E&lt;/strong&gt; để mở Windows Explorer, sau đó nhấn &lt;strong&gt;Alt-T, D&lt;/strong&gt; để mở hộp thoại Disconnect Network Drives. Chọn ra các thiết bị để hủy kết nối, sau đó bạn kích &lt;em&gt;OK&lt;/em&gt;.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sau này, nếu bạn kết nối chỉ một thiết bị cho phiên bản hiện hành, đơn giản chỉ cần nhập vào đường dẫn UNC của nó (đường dẫn này xuất hiện trong thanh địa chỉ khi bạn chọn thiết bị trong Explorer và trong hộp Run). Hoặc nếu bạn sử dụng Tools, lệnh Map Network Drive trong Explorer, thì phải bỏ chọn “&lt;em&gt;Reconnect at logon&lt;/em&gt;” trước khi kích “&lt;em&gt;Finish&lt;/em&gt;”.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;Cách giải quyết 3&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;: Bạn sẽ giải phóng bộ nhớ hệ thống và khôi phục các chu trình của bộ vi xử lý bằng cách xóa hết những vấn đề gây cản trở mỗi khi khởi động đăng nhập vào Windows – và bạn có thể phát hiện một số malware trong tiến trình. Kiểm tra phát hiện các chương trình tự động chạy tự do từ bên trong chính hệ thống của Microsoft.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Làm thế nào để bạn có thể phân biệt được các chương trình khởi động hữu dụng giữa vô số chương trình? Hãy tham khảo các công cụ nghiên cứu của &lt;a href="http://www.microsoft.com/technet/sysinternals/utilities/Autoruns.mspx" target="_blank"&gt;Autoruns&lt;/a&gt;, hoặc bạn có thể xem &lt;a href="http://www.sysinfo.org/startuplist.php" target="_blank"&gt;danh sách các ứng dụng khởi động của Paul Collins&lt;/a&gt;. Danh sách có khả năng tìm kiếm và tải về của các mục khởi động chung này cung cấp cả phần mô tả và việc bầu chọn cho mỗi một thành phần trong chúng, điều đó cho thấy mục nào có thể cần thiết cho một hệ thống điển hình. &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman,Times,serif;font-size:100%;"  &gt;&lt;span style="color: rgb(51, 102, 255);"&gt;&lt;img alt="" src="http://quantrimang.com/photos/image/112007/28/Fast-Windows1.jpg" vspace="4" /&gt;&lt;br /&gt;Khởi động nhanh hơn bằng cách bỏ chọn những ứng dụng không&lt;br /&gt;cần thiết trong tab Logon của Autoruns &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman,Times,serif;font-size:100%;"  &gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;Giảm sự lãng phí của Shadow Copies&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;Vấn đề: Vista đang lưu dữ liệu của tôi nhưng không cho phép tôi khôi phục nó&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;Cách giải quyết&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;: Các phiên bản Business, Enterprise và Ultimate của Vista có Shadow Copies (hoặc Previous Versions), tính năng này cho phép bạn có thể khôi phục phiên bản cũ hơn của một file nào đó. Vista Home Basic và Home Premium thiếu tính năng này nhưng dẫu sao việc lưu dữ liệu theo một cách nào đó thì cũng vẫn lãng phí tài nguyên CPU và không gian đĩa. Để giảm bớt sự lãng phí này, hãy đặt tất cả tài liệu của bạn và các thư mục trên một ổ đĩa hoặc một phân vùng khác với ổ Windows của bạn. Sau đó kích &lt;em&gt;Start&lt;/em&gt;, đánh &lt;strong&gt;SystemPropertiesProtection&lt;/strong&gt;, và nhấn Enter. Trong danh sách các ổ, bỏ chọn một ổ đĩa có dữ liệu cá nhân. Kích “&lt;em&gt;Turn System Protection Off&lt;/em&gt; “ khi được nhắc nhở và kích &lt;em&gt;OK&lt;/em&gt; để đóng System Properties. Lưu ý rằng việc lưu dữ liệu trên một phân vùng riêng biệt cũng làm tăng tốc độ backup bởi nó cho phép bạn có thể copy chỉ các file thay vì cho cả các chương trình, chính do những thay đổi thường xuyên không diễn ra quá nhiều mà nó giảm được các công việc đối với backup. &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman,Times,serif;font-size:100%;"  &gt;&lt;span style="color: rgb(51, 102, 255);"&gt;&lt;img alt="" src="http://quantrimang.com/photos/image/112007/28/Fast-Windows2.jpg" vspace="4" /&gt;&lt;br /&gt;Tối ưu Vista Home Basic và Premium bằng cách tắt System Protection trên những ổ không phải hệ thống&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman,Times,serif;font-size:100%;"  &gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;Sử dụng các bộ tăng tốc cho Windows&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;Vấn đề: Máy tính của tôi tương đối mới nhưng nó không thực sự chạy đủ nhanh&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;Cách giải quyết&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;: Sử dụng các công cụ hiệu suất được xây dựng trong Windows để tối đa hóa bộ nhớ, không gian đĩa và các tài nguyên khác.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;Giảm khả năng các ứng dụng có trên hệ thống của bạn&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;Vấn đề: Tôi không muốn Trojan horse hoặc một malware nào đó có thể tiêm nhiễm vào máy tính của tôi, nhưng việc đăng nhập như một người dùng chuẩn quả thực quá hạn chế&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;Cách giải quyết&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;: Kể cả khi bạn đăng nhập với tư cách là một quản trị viên thì cũng vẫn có thể khởi chạy các ứng dụng với những đặc quyền bị hạn chế. Bắt đầu bằng việc &lt;a href="http://www.microsoft.com/technet/sysinternals/Utilities/PsTools.mspx" target="_blank"&gt;tải về tiện ích miễn phí PsTools của Microsoft&lt;/a&gt;. Giải nén chúng vào một thư mục và chuyển thư mục đó đến nơi bạn muốn lưu ứng dụng. Công cụ PsExec cũng được dự định cho việc khởi chạy các ứng dụng từ xa, nhưng bạn có thể sử dụng nó để khởi chạy các chương trình với những đặc quyền mức thấp. &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman,Times,serif;font-size:100%;"  &gt;&lt;span style="color: rgb(51, 102, 255);"&gt;&lt;img alt="" src="http://quantrimang.com/photos/image/112007/28/Fast-Windows3.jpg" vspace="4" /&gt;&lt;br /&gt;Giới hạn các đặc quyền ứng dụng trong Windows XP với tiện ích miễn phí PsExec&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman,Times,serif;font-size:100%;"  &gt;Để tạo một shortcut để mở Internet Explorer 7 hoặc bất kỳ ứng dụng nào khác với những hạn chế, bạn hãy kéo shortcut của nó đến một vị trí mới (có thể sẽ muốn sử dụng phiên bản với quyền cao hoặc trung bình của shortcut, vì vậy hãy để lại bản gốc chưa thay đổi). Chọn &lt;em&gt;Copy Here&lt;/em&gt;. Kích chuột phải vào shortcut đã được copy và chọn &lt;em&gt;Properties&lt;/em&gt;. Trên tab Shortcut, kích vào phần đầu của hộp Target và đánh vào đó đường dẫn đến PsExec trước dòng lệnh đang tồn tại trong đó. Sau đó đánh một dấu cách, tiếp sau dấu cách là &lt;strong&gt;-l -d&lt;/strong&gt; ( dấu nối, ký tự I, dấu cách, dấu nối và ký tự d). Cuối cùng, đánh một dấu cách khác. Lệnh &lt;em&gt;‘-I’&lt;/em&gt; sẽ giảm đặc quyền của chương trình, trong khi đó &lt;em&gt;‘-d’&lt;/em&gt; làm cho cửa sổ nhắc lệnh đóng ngay sau khi ứng dụng được khởi chạy. Khi thực hiện xong, văn bản trong hộp Target thể hiện là &lt;strong&gt;"C:\Program Files\PsTools\ psexec.exe" -l -d "C:\Program Files\Internet Explorer\iexplore.exe"&lt;/strong&gt; (các đường dẫn của bạn có thể khác). Kích vào biểu thượng &lt;em&gt;Change&lt;/em&gt;, &lt;em&gt;OK&lt;/em&gt;. Chỉ rõ đường dẫn đến file gốc (ở đây là &lt;strong&gt;iexplore.exe&lt;/strong&gt;) và kích &lt;em&gt;OK&lt;/em&gt; cho tới khi tất cả các hộp thoại đều đóng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để tránh những hạn chế trên các hành động như việc cài đặt plug-in cho trình duyệt, bạn cần phải chạy trình duyệt trong chế độ đặc quyền cao hoặc trung bình của nó.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Lặp lại các bước trên cho mỗi một shortcut mà bạn muốn chạy mới các đặc quyền thấp hơn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;Chuẩn đoán kết nối Internet của bạn&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;Vấn đề&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;: Tôi phải trả tiền thuê dịch vụ Internet hành tháng nhưng nếu router của tôi phù hợp thì có thể tôi không có được tốc độ được hưởng từ ISP.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;Cách giải quyết&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;: &lt;a href="http://www.microsoft.com/windows/using/tools/igd/default.mspx" target="_blank"&gt;Internet Connectivity Evaluation Tool&lt;/a&gt; – Công cụ đánh giá kết nối Internet của Microsoft có thể cho biết xem router của bạn có hỗ trợ công nghệ cho các kết nối nhanh hơn hay không. (Công cụ sẽ không đưa ra các kết quả chính xác nếu kết nối của bạn nằm phía sau tường lửa của một công ty). Kiểm tra có thể ngắt những kết nối đang chạy, vì vậy hãy thử nó khi nào bạn không sử dụng Internet.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu các kết quả cho thấy rằng hệ thống của bạn không hỗ trợ nhiều công nghệ đã được liệt kê thì bạn có thể xem xét đến việc mua router mới hoặc (nếu bạn sử dụng XP) nâng cấp lên Vista. Website của Microsoft sẽ đưa ra liên kết đến các router thích hợp với Windows Vista. &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman,Times,serif;font-size:100%;"  &gt;&lt;span style="color: rgb(51, 102, 255);"&gt;&lt;img alt="" src="http://quantrimang.com/photos/image/112007/28/Fast-Windows4.jpg" vspace="4" /&gt;&lt;br /&gt;Dịch vụ miễn phí của Microsoft cho bạn biết router có bị chậm kết nối Net hay không&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman,Times,serif;font-size:100%;"  &gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;Đưa Internet Explorer về trạng thái trước đó&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;Vấn đề: Internet Explorer hoàn toàn không thể sử dụng cho việc duyệt Web&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;Cách giải quyết&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;: Nếu bạn đã thử sửa một số bước và đã sẵn sàng thực hiện một bước mạnh hơn, hãy khởi động lại tất cả các tùy chọn của Internet Explorer về trạng thái gốc của nó. Danh sách của Favorites, những cấu hình toolbar và những thay đổi tùy chỉnh khác sẽ không bị ảnh hưởng và các add-on trình duyệt của bạn sẽ bị vô hiệu hóa nhưng không bị xóa. Mặc dù vậy, các file tạm thời của Internet Explorer, cookies, history và mật khẩu đã lưu, các site được thêm vào vùng tin cậy và còn nhiều thiết lập khác nữa sẽ bị xóa sạch hoặc bị đưa quay trở lại giá trị mặc định. Nếu bạn không quan tâm đến điều đó, hãy mở Internet Explorer và chọn &lt;em&gt;Tools&lt;/em&gt;, &lt;em&gt;Internet Options&lt;/em&gt;. Chọn tab &lt;em&gt;Advanced&lt;/em&gt;, và kích nút &lt;em&gt;Reset&lt;/em&gt;. Kích &lt;em&gt;Reset&lt;/em&gt; lại một lần nữa để xác nhận quyết định của bạn, sau đó kích &lt;em&gt;Close&lt;/em&gt;, &lt;em&gt;OK&lt;/em&gt; hai lần. Cuối cùng, bạn khởi động lại Internet Explorer đã được làm mới này.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;p align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman,Times,serif;font-size:100%;"  &gt;Nguồn QTM&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-8721540966948035941?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/8721540966948035941/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=8721540966948035941' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/8721540966948035941'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/8721540966948035941'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/12/lm-th-no-windows-chy-nhanh-hn.html' title='Làm thế nào để Windows chạy nhanh hơn'/><author><name>Akiratdn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/14644555093505374140</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-1801652365928478059</id><published>2007-11-19T07:08:00.000-08:00</published><updated>2007-11-19T07:10:12.329-08:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Văn phòng'/><title type='text'>Chuyển PDF thành DOC với Able2Doc PDF Converter</title><content type='html'>&lt;p class="pHead"&gt; &lt;table class="tLegend" style="border-collapse: separate;" align="right" border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" width="40"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=222855" hyperlink="" onclick="return showImage(this.src)" class="lImage" border="1" height="150" hspace="0" width="200" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;Tài liệu .PDF cần chuyển đổi.&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="pHead"&gt;Tạo và sửa tài liệu trên Microsoft Word là thao tác thường xuyên đối với các nhân viên văn phòng. Tuy vậy, nếu bạn có file tài liệu dạng .PDF (Adobe Acrobat) cần chỉnh sửa thì sao?&lt;/p&gt; &lt;p class="pHead"&gt; Rất đơn giản, bạn hãy chuyển nó qua dạng .DOC bằng chương trình Able2Doc PDF Converter.&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;Trong cửa sổ chương trình, bạn bấm nút công cụ &lt;em&gt;Open Document&lt;/em&gt; và chọn file .PDF cần chuyển đổi. Sau đó, bạn áp dụng cách đánh khối chọn văn bản để chuyển đổi giống như khi dùng Word hay có thể chọn bằng cách vào menu &lt;em&gt;Edit&lt;/em&gt;, chọn &lt;em&gt;Select Page Range&lt;/em&gt; (đánh khối theo trang), &lt;em&gt;Select All Pages&lt;/em&gt; (đánh khối toàn bộ tài liệu) hay &lt;em&gt;Select All On Page&lt;/em&gt; (chỉ đánh khối trang đang xem). &lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;Khi chọn khối xong, bạn bấm nút &lt;em&gt;&lt;strong&gt;Convert to Word&lt;/strong&gt;&lt;/em&gt;, chọn loại cần chuyển (bạn nên để mặc định là Standard), bấm &lt;em&gt;Convert&lt;/em&gt; và chọn dạng file là .DOC hoặc .RTF. Sau cùng bạn đặt tên file lưu và bấm &lt;em&gt;Save&lt;/em&gt; để chuyển đổi là xong (trong bản dùng thử, bạn phải bấm thêm nút &lt;em&gt;Complete Conversion&lt;/em&gt; để chuyển đổi). Sau khi chuyển đổi xong, chương trình sẽ tự động mở luôn file .DOC đã chuyển để bạn chỉnh sửa luôn, rất tiện lợi.&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;Tải dùng thử chương trình trong 7 ngày &lt;a onclick="return onLinkClick(this)" href="http://www.investintech.com/download/InstallAble2Doc.exe" target="_blank" resizable="yes" toolbar="yes" titlebar="yes" scrollbars="yes" menubar="yes" statusbar="yes" location="yes" height="600" width="800"&gt;tại đây&lt;/a&gt;, dung lượng 5,26MB, giá 49,95 USD, tương thích với các phiên bản của hệ điều hành Windows 98/NT/ME/2000/XP/Vista.&lt;/p&gt;&lt;p class="pBody"&gt;Nguồn &lt;span style="font-style: italic;"&gt;Nguyễn Hữu Đức&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/p&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-1801652365928478059?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/1801652365928478059/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=1801652365928478059' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/1801652365928478059'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/1801652365928478059'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/11/chuyn-pdf-thnh-doc-vi-able2doc-pdf.html' title='Chuyển PDF thành DOC với Able2Doc PDF Converter'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-9033227836687961007</id><published>2007-11-19T07:06:00.000-08:00</published><updated>2007-11-19T07:07:13.944-08:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Học tập'/><title type='text'>Phiên bản mới của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học</title><content type='html'>&lt;p class="pHead"&gt; &lt;table class="tLegend" style="border-collapse: separate;" align="right" border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" width="40"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img class="lImage" onclick="return showImage(this.src)" src="http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=224964" hyperlink="" border="1" height="150" hspace="0" width="200" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;Bảng tuần hoàn nguyên tố Hóa học Periodic Table.&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học luôn cần thiết đối với học sinh, sinh viên tham khảo cho môn Hóa học, Hiện có nhiều phiên bản điện tử khác nhau của bảng tuần hoàn này, trong đó, mới nhất là Periodic Table 3.3.&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;Periodic Table là sản phẩm của tác giả Paul Alan Freshney. Tải về &lt;a onclick="return onLinkClick(this)" href="http://www.freshney.org/education/pt/index.htm" target="_blank" location="yes" height="600" width="800" resizable="yes" toolbar="yes" titlebar="yes" scrollbars="yes" menubar="yes" statusbar="yes"&gt;tại đây&lt;/a&gt; tương thích với các phiên bản của hệ điều hành Windows 98 đến XP. Periodic Table có nhiều phiên bản khác nhau, bao gồm:&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt; + Bản mini: dung lượng 6,1 MB&lt;br /&gt;+ Bản chuẩn: 6,9 MB&lt;br /&gt;+ Bản đặc biệt với đầy đủ tất cả các tính năng: 14,6 MB&lt;br /&gt;+ Ngoài ra còn có phiên bản cho Pocket PC&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;Trong bài viết này giới thiệu phiên bản đặc biệt với dung lượng 14,6 MB. Sau khi cài đặt, kích hoạt chương trình, làm việc với Periodic Table qua giao diện sau:&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;&lt;strong&gt;Dãy gồm 7 nút lệnh chính&lt;/strong&gt;, bấm vào nút lệnh nào thì sẽ có cửa sổ tương ứng hiển thị phía dưới. Dãy 9 ô màu nằm dưới hàng nút lệnh thể hiện nhóm các nguyên tố như: Kim loại, kim loại kiềm, kim loại chuyển tiếp, phi kim, khí… Bấm vào từng ô màu này thì cửa sổ phía bên phải sẽ trình bày nội dung diễn giải tương ứng.&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;&lt;strong&gt;Nút lệnh Main:&lt;/strong&gt; Theo mặc định thì &lt;em&gt;Display mode&lt;/em&gt; (ở góc trái dưới cùng) sẽ là &lt;em&gt;Default View&lt;/em&gt;, cung cấp cho người dùng cái nhìn tổng quát sự trình bày tương tự như bảng tuần hoàn được in trên giấy. Màu sắc của từng ô nguyên tố thể hiện tính chất của nguyên tố đó. Bấm chuột vào ô nguyên tố nào thì cửa sổ bên trái sẽ xuất hiện hình ảnh minh họa tương ứng, trong khi đó ở cửa sô bên phải sẽ là những thông tin chi tiết về nguyên tố này.&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;Ở góc phải dưới cùng của cửa sổ bên trái là các nút trình bày trạng thái vật lý của các nguyên tố trong điều kiện chuẩn bao gồm:&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;* Solid: Chỉ hiển thị các nguyên tố hóa học dạng chất rắn&lt;br /&gt;* Liqiud: Chỉ hiển thị các nguyên tố hóa học thể lỏng&lt;br /&gt;* Gas: Hiển thị 11 nguyên tố hóa học dạng khí&lt;br /&gt;* Synthetic: Những nguyên tố tổng hợp&lt;br /&gt;* Dynamic: Chuyển đến cửa sổ, tại đó kéo thanh trượt để tìm hiểu tính năng hoạt động của các nguyên tố dưới ảnh hưởng của nhiệt độ.&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;&lt;strong&gt; &lt;table style="border-collapse: separate;" align="right" border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" width="40"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img class="lImage" onclick="return showImage(this.src)" src="http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=224968" hyperlink="" border="1" height="150" hspace="0" width="200" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;Nút lệnh Graph:&lt;/strong&gt; Trình bày đồ thị theo nhiều tiêu chí khác nhau như: Trọng lượng nguyên tử, bán kính nguyên tử, điểm đông, điểm sôi…&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;&lt;strong&gt;Search:&lt;/strong&gt; Công cụ giúp tìm kiếm theo từ khóa hoặc theo thuộc tính của nguyên tố&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;&lt;strong&gt;Atomic Radius:&lt;/strong&gt; Hiển thị bán kính nguyên tử của từng nguyên tố hóa học&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;&lt;strong&gt;Atomic Structure:&lt;/strong&gt; Trình bày cấu trúc của nguyên tử dưới dạng hình động&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;&lt;strong&gt;Media:&lt;/strong&gt; Thư viện hình ảnh&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;&lt;strong&gt;Docs:&lt;/strong&gt; Danh sách các nguyên tố và mật độ của chúng trong thái dương hệ&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;Ngoài ra ở cửa sổ bên phải còn có các nút lệnh giúp liệt kê danh sách các nguyên tố theo nhiều tiêu chí khác nhau.&lt;/p&gt;&lt;p class="pBody"&gt;&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;Nguồn &lt;/span&gt;&lt;span style="font-style: italic;"&gt;Tạ Xuân Quan&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/p&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-9033227836687961007?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/9033227836687961007/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=9033227836687961007' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/9033227836687961007'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/9033227836687961007'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/11/phin-bn-mi-ca-bng-tun-hon-cc-nguyn-t-ha.html' title='Phiên bản mới của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-2965989598253236667</id><published>2007-11-19T07:04:00.000-08:00</published><updated>2007-11-19T07:05:33.475-08:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Văn phòng'/><title type='text'>Thủ thuật sử dụng Microsoft Excel</title><content type='html'>Trong Excel, bạn có thể thiết lập độ chính xác cho những kết quả thập phân bằng cách hiệu chỉnh lại số chữ số thập phân sau dấu chấm. &lt;p class="pBody"&gt;Bạn hãy thực hiện các bước sau:&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;1. Chọn menu Tools&lt;br /&gt;2. Chọn Options&lt;br /&gt;3. Chọn tab Edit&lt;br /&gt;4. Check vào ô Fixed decimal Places&lt;br /&gt;5. Chọn số chữ số thập phân tùy ý.&lt;br /&gt;6. Click OK&lt;/p&gt; &lt;p class="pInterTitle"&gt; &lt;table style="border-collapse: separate;" align="right" border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" width="40"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=222202" hyperlink="" onclick="return showImage(this.src)" class="lImage" border="1" height="200" hspace="0" width="150" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;Thêm thông tin cho Status Bar trong Excel&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;Thanh trạng thái của Excel cung cấp cho người dùng khá nhiều thông tin, khi vùng chọn của bạn có nhiều ô. Mặt định, sẽ có các thông tin: Trung Bình Cộng, Số ô, Tổng. Bạn có thể thêm các thông tin khác như Min, Max, ..v.v.&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;1. Mở Excel&lt;br /&gt;2. Click chuột phải vào Thanh Trạng Thái (Status bar),&lt;br /&gt;3. Chọn các thông tin mà bạn muốn hiển thị&lt;br /&gt;4. Sau khi chọn xong, bạn click vào vị trí bất kì trên tập tin để đóng bảng menu.&lt;/p&gt; &lt;p class="pInterTitle"&gt;Thay đổi nơi lưu file mặc định trong Excel 2007&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;Theo mặc định, Excel sẽ tài liệu của bạn vào My Documents. Bạn có thể đổi đường dẫn mỗi khi lưu file của bạn. Nhưng có một cách tiện lợi hơn là bạn có thể thay đổi nơi mặc định để lưu các tài liệu. Bạn hãy thực hiện theo các bước sau:&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;1. Click nút Office Button.&lt;br /&gt;2. Click nút Excel Options.&lt;br /&gt;3. Ở bảng bên trái, chọn Save.&lt;br /&gt;4. Ở ô &lt;em&gt;Default file location&lt;/em&gt;, bạn bấm nút &lt;strong&gt;&lt;em&gt;Browse&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt; và chọn thư mục bạn muốn sử dụng làm nơi lưu file mặc định.&lt;br /&gt;5. Click OK.&lt;/p&gt; &lt;p class="pInterTitle"&gt;Thiết đặt vùng in trong Excel 2007&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;Khi làm việc với một bảng tính lớn, có lúc bạn chỉ cần in ra chỉ một phần của bảng tính đó. Hãy thực hiện các bước sau để hoàn tất công việc của mình:&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;1. Chọn phần của bảng tính mà bạn muốn in ra.&lt;br /&gt;2. Trên thanh Ribbon, chọn tab Page Layout.&lt;br /&gt;3. Click Print Area và chọn Set Print Area.&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;Khi bạn in bảng tính thì chỉ phần bạn đã chọn làm vùng in được mới được in ra mà thôi. Để bỏ chọn vùng in và trở về với chế độ in toàn bảng tính, bạn hãy:&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;1. Trên thanh Ribbon, chọn tab &lt;em&gt;Page Layout&lt;/em&gt;.&lt;br /&gt;2. Click Print Area và chọn &lt;strong&gt;&lt;em&gt;Clear Print Area&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;.&lt;/p&gt; &lt;p class="pAuthor"&gt;&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;Nguồn &lt;/span&gt;&lt;span style="font-style: italic;"&gt;Theo ITConnect&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-2965989598253236667?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/2965989598253236667/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=2965989598253236667' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/2965989598253236667'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/2965989598253236667'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/11/th-thut-s-dng-microsoft-excel.html' title='Thủ thuật sử dụng Microsoft Excel'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-3409575619493820846</id><published>2007-11-19T07:03:00.000-08:00</published><updated>2007-11-19T07:04:28.449-08:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Bảo mật'/><title type='text'>Thiết lập tường lửa bảo vệ PC với Webroot Desktop Firewall</title><content type='html'>&lt;p class="pHead"&gt; &lt;table style="border-collapse: separate;" align="right" border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" width="40"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=225001" hyperlink="" onclick="return showImage(this.src)" class="lImage" border="1" height="150" hspace="0" width="200" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;br /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;Các loại phần mềm độc hại luôn chờ cơ hội để tấn công hệ thống máy tính khi nối kết internet. Vì vậy, việc thiết lập các phòng tuyến nhằm hạn chế tác hại của chúng là điều nên thực hiện. &lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;Một trong các bức tường lửa hiệu quả, miễn phí đối với người dùng cá nhân là Webroot Desktop Firewall (WDF). Dung lượng 3,31 MB, tương thích Windows. Tải về &lt;a onclick="return onLinkClick(this)" href="http://www.webroot.com/forms/wdfformhdlr.php?formname=desktopfirewall&amp;amp;id=Download_WDF_Free" target="_blank" location="yes" resizable="yes" toolbar="yes" titlebar="yes" scrollbars="yes" menubar="yes" statusbar="yes"&gt;tại đây&lt;/a&gt;. &lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;Chúng ta phải điền vào form đăng ký. Những ô đánh dấu sao là bắt buộc phải điền thông tin. Trong đó đáng chú ý là:&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;+ Country: Viet Nam&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;+ City: TP HCM&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;+ Zip code: 70000&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;Bấm nút Submit để hoàn tất quá trình đăng ký. Một email sẽ gởi đến địa chỉ mà chúng ta đa đăng ký, mở email này ra, bấm link để bắt đầu tải file. Chú ý rằng trong email nhận được có cả số đăng ký mà chúng ta phải nhập vào trong quá trình cài đặt.&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;Cài đặt hoàn tất WDF sẽ hiển thị một biểu tượng trên khay hệ thống. Bấm nút phải chuột vào biểu tượng này chọn Main menu. Cửa sổ xuất hiện. Quy định thực hiện như sau:&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;1/ Main menu: &lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;+ Internet security: High&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;+ Network: Low&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;+ Blocked Sites/IP Address: Bấm nút Add để ghi vào những địa chỉ IP, những địa chỉ web mà chúng ta muốn khóa lại (tránh sự truy cập ngoài ý muốn đối với trẻ em).&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;2/ Applications: Danh sách những ứng dụng có thể bị xâm hại khi truy cập internet, bấm kép chuột vào từng ứng dụng để mở cửa sổ tương ứng và thiết lập quy định theo ý thích.&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;3/ Process Monitor: Danh sách các tiến trình đang hoạt động trong hệ thống được đặt dưới sự giám sát của WDF, bấm kép chuột từng tiến trình và quy định tương tự như phần trên&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;4/ Firewall Log: Danh sách thông báo về các gói dữ liệu đã được gởi đến.&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;5/ Port Tracking: Báo cáo về việc giám sát các cổng trong hệ thống.&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;Trên đây là những nét căn bản về FDF, hy vọng rằng đó sẽ là một bức tường lửa hữu dụng đối với người dùng máy tính nối mạng internet.&lt;/p&gt;&lt;p class="pBody"&gt;&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;Nguồn &lt;/span&gt;&lt;span style="font-style: italic;"&gt;Tạ Xuân Quan&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/p&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-3409575619493820846?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/3409575619493820846/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=3409575619493820846' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/3409575619493820846'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/3409575619493820846'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/11/thit-lp-tng-la-bo-v-pc-vi-webroot.html' title='Thiết lập tường lửa bảo vệ PC với Webroot Desktop Firewall'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-172340369897763238</id><published>2007-11-19T06:46:00.000-08:00</published><updated>2007-11-19T06:48:40.515-08:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Công cụ'/><title type='text'>Nén nhỏ tập tin MP3, chất lượng không giảm</title><content type='html'>&lt;p class="pHead"&gt; &lt;table class="tLegend" style="border-collapse: separate;" align="right" border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" width="40"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=228157" hyperlink="" onclick="return showImage(this.src)" class="lImage" border="1" height="150" hspace="0" width="200" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;Giao diện làm việc thân thiện của chương trình.&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;Nếu đang sử dụng các phương tiện nghe nhạc đa phương tiện như máy MP3, Ipod... nhưng bộ nhớ máy lại không nhiều thì chương trình MP3Minimizer sẽ là một giải pháp “gỡ rối” rất hoàn hảo với tính năng nén nhỏ các bản nhạc mà chất lượng vẫn không giảm.&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;Từ giao diện làm việc chính của chương trình, bạn hãy nhấn vào tuỳ chọn &lt;strong&gt;&lt;em&gt;Add Files&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt; rồi chọn các bản nhạc mp3 có trên máy bạn cần nén vào. Các file sau khi được chọn sẽ hiển thị thành một bảng danh sách tại giao diện làm việc chính cho bạn tiện quản lý. Tiếp theo nhập đường dẫn chứa file sau khi “xuất xưởng” vào tại tuỳ mục &lt;strong&gt;&lt;em&gt;Output Folder&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;, sau đó chú ý ở khung thoại &lt;strong&gt;Output&lt;/strong&gt; rồi chọn cho mình một nấc thông số phù hợp với yêu cầu cần nén như:&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;- &lt;strong&gt;Minimum size&lt;/strong&gt;: file nén có dung lượng cực nhỏ, phù hợp với mục đích chia sẻ nhạc để nghe trên mạng là chính.&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;- &lt;strong&gt;Mobile use&lt;/strong&gt;: nén files theo chuẩn ĐTDĐ. Theo đánh giá của chương trình thì với 512MB bạn sẽ có khoảng 340 bản nhạc với chất lượng không đổi so với file nhạc gốc khi nén bằng chế độ này.&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;- &lt;strong&gt;Desktop and Mobile use&lt;/strong&gt;: nén file với chất lượng cao hơn, nhưng dung lượng mỗi bản nhạc vẫn sẽ không vượt quá 1,5MB.&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;- &lt;strong&gt;Desktop use&lt;/strong&gt;: nén nhạc với chất lượng tốt, sử dụng trên PC để người dùng có thể nghe và mở lớn với các dàn âm thanh mà không gây ra hiện tượng bể tiếng.&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;Ngoài ra bạn có thể bấm vào tuỳ chọn &lt;strong&gt;&lt;em&gt;Advanced Settings&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt; để tinh chỉnh các thông số chất lượng âm thanh theo ý thích của mình mà không đi theo các thông số mặc định của chương trình tại tuỳ mục &lt;em&gt;Bit rate&lt;/em&gt;, tinh chỉnh thêm tần số âm thanh để các bản nhạc được phát với âm thanh đồng đều nhau tại tuỳ mục &lt;em&gt;Sample rate&lt;/em&gt;. Sau khi đã tinh chỉnh xong mọi bước, hãy bấm vào tuỳ chọn &lt;strong&gt;&lt;em&gt;Convert&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt; để chương trình tự động thực hiện các thao còn lại.&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;Chương trình MP3Minimizer hiện có phiên bản 3.0 với dung lượng 1.42MB tương thích tốt với mọi hệ điều hành Windows hiện nay, bạn đọc có thể tải bản dùng thử đầy đủ của chương trình này &lt;a onclick="return onLinkClick(this)" href="http://ekossoft.com/downloads/MP3Minimizerv3.0.3.msi" target="_blank" resizable="yes" toolbar="yes" titlebar="yes" scrollbars="yes" menubar="yes" statusbar="yes" location="yes" width="800" height="600"&gt;tại đây&lt;/a&gt;.&lt;br /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="pAuthor"&gt;&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;Nguồn&lt;/span&gt; &lt;span style="font-style: italic;"&gt;Nguyễn Thành Luân&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/p&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-172340369897763238?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/172340369897763238/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=172340369897763238' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/172340369897763238'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/172340369897763238'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/11/nen-nh-tp-tin-mp3-cht-lng-khng-gim.html' title='Nén nhỏ tập tin MP3, chất lượng không giảm'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-5057600465280395642</id><published>2007-11-18T04:45:00.000-08:00</published><updated>2007-11-18T04:46:57.356-08:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Tin tức'/><title type='text'>Phim chất lượng cao sẽ sớm xuất hiện trên YouTube</title><content type='html'>&lt;table align="left" border="0" cellpadding="3" cellspacing="0" width="1"&gt;            &lt;tbody&gt;&lt;tr&gt;             &lt;td align="left"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;img id="StoryAvatar" src="http://images4.dantri.com.vn/Uploaded/trungn/Youtubelogo.jpg" alt="" style="border-width: 0px; height: 150px; width: 200px;" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;            &lt;/tr&gt;            &lt;tr&gt;             &lt;td&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span id="AvatarDesc" class="image_desc"&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;            &lt;/tr&gt;           &lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;           &lt;p&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span id="lbTeaser" class="story_teaser"&gt;YouTube, như mọi site chia sẻ phim trực tuyến khác, có chất lượng hình ảnh khá tệ khi phóng lớn do độ phân giải quá thấp. Vấn đề này sẽ được giải quyết “triệt để” chỉ trong vài tháng tới. &lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;           &lt;p&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span id="lbBody" class="story_body"&gt;&lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt; line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-size: 12pt;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;Tại hội thảo NewTeeVee chuyên về phim ảnh trực tuyến hôm 14/11, nhà đồng sáng lâp YouTube - Steve Chen - cho biết phim chất lượng cao sẽ xuất hiện trên YouTube trong thời gian gần. Mặc dù theo ông mục tiêu của YouTube là “đưa phim đến tất cả mọi người” - yêu cầu phim dung lượng thấp giúp tải xuống dễ hơn, hãng đang thử nghiệm dịch vụ mới cung cấp phim độ phân giải cao cho người có nhu cầu. Website sẽ tự nhận diện tốc độ đường truyền ADSL của khách viếng thăm nhằm đưa ra chất lượng phim phù hợp.&lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt; line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-size: 12pt;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt; &lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt; line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-size: 12pt;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;Lý do YouTube trì hoãn việc đưa ra dịch vụ này rất đơn giản: thời gian chờ đợi để download mỗi đoạn vài giây phim (buffer) về máy tính gây cho người xem cảm giác vô cùng khó chịu. Phim chất lượng càng cao có dung lượng càng lớn, tải về càng lâu và hệ quả là thời gian buffer càng dài. Do đó, dịch vụ mới này sẽ không được cung cấp ồ ạt mà chỉ từ từ, nhằm mang tính thử nghiệm. Theo Chen, độ phân giải của YouTube là “đủ tốt” cho đến thời điểm hiện tại. Phim chất lượng cao hơn sẽ đến tay tất cả người xem trong vòng ba tháng tới. &lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt; line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-size: 12pt;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt; &lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt; line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-size: 12pt;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;Chen cũng xác nhận rằng hệ thống lưu trữ của YouTube giữ nguyên độ phân giải của phim được người dùng gửi lên Website, và đôi khi có chất lượng khá tốt. Nhưng phần lớn phim “trong kho” hiện tại đều có hình ảnh khá tệ với độ phân giải gốc 320x240, và việc phóng to hình ảnh cũng không cải thiện đựơc nhiều.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt; line-height: normal;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-size: 12pt;"&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt; line-height: normal;"&gt;&lt;span style="font-size: 12pt;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;Nguồn&lt;/span&gt; &lt;span style="font-style: italic;"&gt;Hoàng Hải ( Theo Webware)&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-5057600465280395642?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/5057600465280395642/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=5057600465280395642' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/5057600465280395642'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/5057600465280395642'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/11/phim-cht-lng-cao-s-sm-xut-hin-trn.html' title='Phim chất lượng cao sẽ sớm xuất hiện trên YouTube'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-3112605336490556951</id><published>2007-11-18T04:43:00.000-08:00</published><updated>2007-11-18T04:45:26.728-08:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Windows'/><title type='text'>50 mẹo sử dụng Windows XP (III)</title><content type='html'>&lt;table align="left" border="0" cellpadding="3" cellspacing="0" width="1"&gt;            &lt;tbody&gt;&lt;tr&gt;             &lt;td align="left"&gt;&lt;img id="StoryAvatar" src="http://images4.dantri.com.vn/Uploaded/trungn/XPAtip.jpg" alt="" style="border-width: 0px; height: 150px; width: 200px;" /&gt;&lt;/td&gt;            &lt;/tr&gt;            &lt;tr&gt;             &lt;td&gt;&lt;span id="AvatarDesc" class="image_desc"&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/td&gt;            &lt;/tr&gt;           &lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;           &lt;p&gt;&lt;b&gt;&lt;span id="lbTeaser" class="story_teaser"&gt;Hai bài viết trước đã hướng dẫn các cách để sử dụng và thiết lập thông thường. Còn bài viết dưới đây sẽ giới thiệu một số cách tối ưu máy tính và cách để sử dụng và thiết lập trình duyệt web Internet Explorer hiệu quả.&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;/strong&gt;&lt;a href="http://www1.dantri.com.vn/cong-nghe/2007/11/205553.vip"&gt;&lt;strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/a&gt; &lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;           &lt;p&gt;&lt;span id="lbBody" class="story_body"&gt;&lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;b&gt;21. Dọn dẹp ổ cứng của bạn:&lt;/b&gt; Để dọn dẹp ổ cứng của bạn khỏi những file từ Internet, quét sạch thùng rác và nén những file cũ lại để tiết kiệm tối đa dung lượng ổ cứng, bạn có thể sử dụng chức năng &lt;i&gt;Disk Cleanup winzard&lt;/i&gt;. Để sử dụng chức năng này, bạn vào My Computer, sau đó click chuột phải vào biểu tượng của đĩa cứng và chọn Properties. &lt;span style="" lang="VI"&gt;Ở &lt;/span&gt;tại&lt;span style="" lang="VI"&gt; thẻ &lt;i&gt;General&lt;/i&gt;, chọn vào &lt;/span&gt;&lt;i&gt;Disk Cleanup&lt;/i&gt; và theo các bước hướng dẫn.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p style="margin: 0cm 0cm 0pt;" align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt; &lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman;font-size:100%;"  &gt; &lt;/span&gt;&lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;" align="center"&gt; &lt;table align="center"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://images4.dantri.com.vn/Uploaded/trungn/50-tips-for-XP-21.jpg" align="middle" border="0" height="452" width="365" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;" align="center"&gt; &lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;b&gt;22. Ngừng những yêu cầu điền mật mã của Windows khi máy tính đang ở chế độ chờ:&lt;/b&gt; Khi máy tính không được sử dụng trong một thời gian sẽ bị rơi vào chế độ chờ. Thường thì chương trình Screensavers sẽ được kích hoạt khi chế độ chờ khởi động để bảo vệ màn hình của bạn. Và đôi khi, lúc bạn trở lại với công việc của mình, Windows yêu cầu bạn điền mật mã để thoát khỏi chương trình Screensaver gây rất nhiều phiền phức. Để tắt chức năng này, bạn vào &lt;i&gt;Control Panel&lt;/i&gt;, chọn &lt;i&gt;Display&lt;/i&gt; (hoặc ra màn hình desktop click chuột phải và chọn &lt;i&gt;Properties&lt;/i&gt;), tiếp theo chọn thẻ &lt;i&gt;Screen Saver&lt;/i&gt;, bỏ tùy chọn ở mục &lt;i&gt;On resume, password protect&lt;/i&gt; và nhấn OK.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt; &lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman;font-size:100%;"  &gt; &lt;table align="center"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://images4.dantri.com.vn/Uploaded/trungn/50-tips-for-XP-22.jpg" align="middle" border="0" height="456" width="400" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt; &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;b&gt;23. Tắt nội dung đa phương tiện trên trang web:&lt;/b&gt; Một số website có kèm theo các nội dung âm thanh và video, khiến cho tốc độ máy tính của bạn bị chậm đi, hoặc làm tốn dung lượng sử dụng Internet đối với những người sử dụng ADSL tính theo dung lượng. Nếu bạn sử dụng Internet Explorer để lướt web, có thể tắt nó đi bằng cách vào &lt;i&gt;Tools&lt;/i&gt; ở thanh menu, và chọn &lt;i&gt;Internet Options.&lt;/i&gt; Tiếp theo click vào thẻ &lt;i&gt;Advanced&lt;/i&gt;, kéo xuống dưới đến mục &lt;i&gt;Mutimedia&lt;/i&gt; và bỏ tùy chọn ở mục &lt;i&gt;Play sounds in web pages&lt;/i&gt; và &lt;i&gt;Play video in web pages &lt;/i&gt;&lt;span style=""&gt; &lt;/span&gt;và cuối cùng nhấn OK. &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt; &lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;i&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt; &lt;table align="center"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://images4.dantri.com.vn/Uploaded/trungn/50-tips-for-XP-23.jpg" align="middle" border="0" height="450" width="400" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;  &lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/i&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;b&gt;24. Ngăn chặn pop-up khi bạn lướt web:&lt;/b&gt;&lt;i&gt; &lt;/i&gt;Pop-up là các cửa sổ nhỏ mang nội dung quảng cáo thường xuất hiện khi bạn lướt web. Chúng thường gây khó chịu, thậm chí một số pop-up mang nội dung quảng cáo không lành mạnh cũng như chứa spyware. Thật may, Windows XP Service Pack 2 cung cấp một chức năng ngăn chặn Pop-up cho chương trình duyệt web Internet Explorer. Để kích hoạt chức năng này, vào &lt;i&gt;Tools&lt;/i&gt; trên thanh menu của Internet Explorer, chọn &lt;i&gt;Internet Options&lt;/i&gt;, sau đó vào thẻ &lt;i&gt;Privacy&lt;/i&gt; và đánh dấu vào tùy chọn &lt;i&gt;Block pop-ups&lt;/i&gt;, cuối cùng nhấn OK. &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt; &lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;i&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt; &lt;table align="center"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://images4.dantri.com.vn/Uploaded/trungn/50-tips-for-XP-24.jpg" align="middle" border="0" height="452" width="400" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;  &lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/i&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;b&gt;25. Gộp folder trong Outlook Express:&lt;/b&gt;&lt;i&gt; &lt;/i&gt;Microsoft Outlook là trình biên dịch thư khá mạnh của Windows XP. Tuy nhiên, đôi khi Outlook Expresss sẽ tiếp tục hiển thị email trong thư mục sau khi các email đó đã bị xóa. Để ngăn chặn điều này, chọn đến &lt;i&gt;Folder&lt;/i&gt; từ File trên thanh menu, sau đó chọn &lt;i&gt;Compact All Folders.&lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/i&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;i&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt; &lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/i&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;b&gt;26. Kiểm tra thư thường xuyên với Outlook Express:&lt;/b&gt; Nếu bạn có một kết nối băng thông rộng, bạn có thể thiết lập Outlook Express để kiểm tra email mới một cách thường xuyên bằng cách chọn &lt;i&gt;Options&lt;/i&gt; từ menu &lt;i&gt;Tools&lt;/i&gt; của &lt;i&gt;Outlook Express&lt;/i&gt;, sau đó vào thẻ &lt;i&gt;General&lt;/i&gt; và đánh dấu vào tùy chọn &lt;i&gt;Checked for new messages every …&lt;/i&gt; và điền vào số phút để sau khoảng thời gian đó, chương trình sẽ kiểm tra email một lần. Cuối cùng nhất OK.&lt;b&gt;&lt;i&gt;&lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/i&gt;&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;i&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt; &lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/i&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;b&gt;27. Quản lý&lt;/b&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=""&gt; add-on và plug-in của Internet Explorer:&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;i&gt;&lt;span style=""&gt; &lt;/span&gt;&lt;/i&gt;&lt;span style=""&gt;Nhiều chương trình tự cài đặt chúng như những add-on của Internet Explorer để giúp trình duyệt của bạn, nhưng đôi khi chúng có thể làm chậm máy tính của bạn và chiếm khá nhiều dung lượng trên ổ cứng. Để kiểm tra những chương trình này, mở cửa sổ Internet Explorer, vào &lt;i&gt;Tools&lt;/i&gt; từ thanh menu, chọn &lt;i&gt;Internet Options&lt;/i&gt; và tiếp tục chọn thẻ &lt;i&gt;Programs&lt;/i&gt; rồi click &lt;i&gt;Manage Add-ons&lt;/i&gt;. Bạn có thể bỏ đi một số chương trình bằng cách click và chọn Disable. &lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt; &lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;i&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt; &lt;table align="center"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://images4.dantri.com.vn/Uploaded/trungn/50-tips-for-XP-27.jpg" align="middle" border="0" height="458" width="400" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;  &lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/i&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;b&gt;28. Ngăn chặn thông báo xuất hiện khi Internet Explorer gặp một trang web bị lỗi:&lt;/b&gt;&lt;i&gt;&lt;span style=""&gt;  &lt;/span&gt;&lt;/i&gt;Khi Internet Explorer gặp một vấn đề nào đó trên trang web, nó sẽ hỏi bạn liệu bạn muốn sửa lỗi nó hay không? Thông thường, những thông báo này là vô ích và nó gây ra nhiều phiền toái. Để xóa bỏ chứng năng này, bạn vào cửa sổ Internet Explorer và chọn &lt;i&gt;Tools&lt;/i&gt; từ menu, rồi chọn tiếp &lt;i&gt;Internet Options&lt;/i&gt;, chọn thẻ &lt;i&gt;Advanced&lt;/i&gt;. Tiếp theo đánh dấu vào 2 tùy chọn &lt;i&gt;Disable Script Debugging&lt;/i&gt; (gồm Internet Explorer và Other) và bỏ tùy chọn &lt;i&gt;Display a notification about every script error&lt;/i&gt;. Cuối cùng nhấn OK&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt; &lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;i&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt; &lt;table align="center"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://images4.dantri.com.vn/Uploaded/trungn/50-tips-for-XP-28.jpg" align="middle" border="0" height="451" width="400" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;  &lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/i&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;b&gt;29. Chức năng Auto Complete:&lt;/b&gt;&lt;i&gt; &lt;/i&gt;Internet Explorer được xây dựng chức năng &lt;i&gt;AutoComplete&lt;/i&gt; giúp lấp kín một số phần của trang web cho bạn dựa trên các mục trước đó. Để kích hoạt chức năng này, vào &lt;i&gt;Tools&lt;/i&gt; từ menu của Internet Explorer, vào thẻ &lt;i&gt;Content&lt;/i&gt; và chọn vào &lt;i&gt;AutoComplete&lt;/i&gt;, rồi tiếp tục tục check vào &lt;i&gt;Form&lt;/i&gt; và nhấn Ok.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt; &lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt; &lt;table align="center"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://images4.dantri.com.vn/Uploaded/trungn/50-tips-for-XP-29.jpg" align="middle" border="0" height="455" width="400" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;  &lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=";font-family:'Times New Roman';font-size:12;"  &gt;30. Google Toolbar:&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;i&gt;&lt;span style=";font-family:'Times New Roman';font-size:12;"  &gt; &lt;/span&gt;&lt;/i&gt;&lt;span style=";font-family:'Times New Roman';font-size:12;"  &gt;Thanh Toolbar của Google không chỉ làm cho vịêc tìm kiếm trên Internet trở nên dễ dàng hơn, mà còn thêm chức năng chống pop-up mạnh mẽ, kiểm tra chính tả và một tính năng Autofill tiên tiến để tự động lấp đầy khoảng trống trên trang web. Download Google Toolbar dành cho Internet Explorer tại &lt;b&gt;&lt;u&gt;&lt;a href="http://toolbar.google.com/T4/?rd=f" target="_blank"&gt;đây&lt;/a&gt;&lt;/u&gt;&lt;/b&gt;.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/p&gt;&lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;span style=";font-family:'Times New Roman';font-size:12;"  &gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;Nguồn&lt;/span&gt; &lt;span style="font-style: italic;"&gt;Phạm Thế Quang Huy&lt;/span&gt; &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;span id="lbBody" class="story_body"&gt;&lt;span style=";font-family:'Times New Roman';font-size:12;"  &gt;&lt;h1 style="margin: 0cm 0cm 0pt;" align="right"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/h1&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style=";font-family:'Times New Roman';font-size:12;"  &gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;span style=";font-family:'Times New Roman';font-size:12;"  &gt;&lt;/span&gt; &lt;/p&gt;&lt;span style=";font-family:'Times New Roman';font-size:12;"  &gt; &lt;h1 style="margin: 0cm 0cm 0pt;" align="right"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/h1&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-3112605336490556951?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/3112605336490556951/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=3112605336490556951' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/3112605336490556951'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/3112605336490556951'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/11/50-mo-s-dng-windows-xp-iii.html' title='50 mẹo sử dụng Windows XP (III)'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-5622408648924009576</id><published>2007-11-18T04:42:00.000-08:00</published><updated>2007-11-18T04:43:30.101-08:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Windows'/><title type='text'>50 mẹo sử dụng Windows XP (II)</title><content type='html'>&lt;table align="left" border="0" cellpadding="3" cellspacing="0" width="1"&gt;            &lt;tbody&gt;&lt;tr&gt;             &lt;td align="left"&gt;&lt;img id="StoryAvatar" src="http://images4.dantri.com.vn/Uploaded/nguyenhuong/thang112007/windows-price-151107.jpg" alt="" style="border-width: 0px; height: 150px; width: 200px;" /&gt;&lt;/td&gt;            &lt;/tr&gt;            &lt;tr&gt;             &lt;td&gt;&lt;span id="AvatarDesc" class="image_desc"&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;            &lt;/tr&gt;           &lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;           &lt;p&gt;&lt;b&gt;&lt;span id="lbTeaser" class="story_teaser"&gt;Bài viết sẽ giới thiệu 10 mẹo để khai thác tối đa hệ điều hành thông dụng nhất hiện nay của Microsoft. Có thể những thủ thuật này là rất quen thuộc với những người sử dụng máy tính lâu năm, nhưng hy vọng nó sẽ rất có ích đối với những ai bước đầu làm quen với máy tính.&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/strong&gt;&lt;a href="http://www1.dantri.com.vn/cong-nghe/2007/11/205410.vip"&gt;&lt;strong&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/a&gt;&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;           &lt;p&gt;&lt;span id="lbBody" class="story_body"&gt;&lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;b&gt;&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;b&gt;&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;b&gt;11. Sử dụng những chương trình nhất định cho các định dạng file nhất định:&lt;/b&gt; Những chương trình mà Windows sử dụng để mở những dạng file đặc thù có thể thay đổi&lt;span style=""&gt;  &lt;/span&gt;bằng cách click chuột phải lên file muốn mở, và chọn &lt;i&gt;Open with&lt;/i&gt;, rồi tiếp tục chọn “&lt;i&gt;Choose Program …”&lt;/i&gt;, cuối cùng chọn chương trình từ danh sách mới hiện ra. Để bảo đảm rằng toàn bộ những file khác cũng thuộc định dạng này sẽ được mở bằng chương trình đã chọn, đánh dấu vào tùy chọn &lt;i&gt;Always &lt;/i&gt;&lt;i&gt;&lt;span style=""&gt;use the selected program to open this kind of file &lt;/span&gt;&lt;/i&gt;&lt;span style=""&gt;trước khi nhấn Ok.&lt;span dir="rtl" lang="HE"&gt;&lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span dir="ltr"&gt;&lt;/span&gt;&lt;span dir="ltr"&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;font-size:100%;"&gt; &lt;table align="center"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://images4.dantri.com.vn/Uploaded/nguyenhuong/thang112007/XP-tip11.jpg" align="middle" border="1" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt; &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p dir="rtl" style="direction: rtl; unicode-bidi: embed; text-align: left;" align="right"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span dir="ltr"&gt;12. Thiết lập để Windows tự động thực hiện công việc khi đưa đĩa CD và DVD vào: &lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span dir="ltr"&gt;Mở &lt;i style=""&gt;My Computer&lt;/i&gt;, tiếp tục click chuột phải lên biểu tượng của đĩa CD-Rom, chọn &lt;i style=""&gt;Properties&lt;/i&gt; và click vào tab &lt;i&gt;“Auto Play”&lt;/i&gt;. Tiếp theo, chọc định dạng file từ danh sách hiện ra và chọn một công việc từ danh sách thứ hai bên dưới để Windows thực thi. Cuối cùng nhấn Ok. Ứng với nội dung của đĩa CD, mỗi định dạng file khác nhau sẽ được hệ điều hành tự động xử l&lt;/span&gt;&lt;span dir="ltr" style=""&gt;y’ khác nhau.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p dir="rtl" style="direction: rtl; unicode-bidi: embed; text-align: left;" align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;span dir="ltr" style=""&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="" lang="HE"&gt;&lt;o:p&gt; &lt;/o:p&gt;&lt;table align="center"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://images4.dantri.com.vn/Uploaded/nguyenhuong/thang112007/Tip-XP12.jpg" align="middle" border="1" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt; &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p dir="rtl" style="direction: rtl; unicode-bidi: embed; text-align: left;" align="left"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span dir="ltr"&gt;13. Xóa những chương trình không cần thiết: &lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span dir="ltr"&gt;Nhiều chương trình có thể được gỡ bỏ bằng cách sử dụng công cụ gỡ bỏ được cung cấp bởi chính chương trình đó. Tuy nhiên đôi khi những tiện ích này gặp vấn đề gì đó hoặc bạn không thể tìm ra nó ở đâu, bạn có thể sử dụng tiện ích để gỡ bỏ chương trình của Windows, bằng cách vào Control Panel, click vào &lt;i&gt;“Add or Remove Programs”&lt;/i&gt;&lt;b&gt;,&lt;/b&gt; tiếp theo tìm đến chương trình mà bạn muốn gỡ bỏ trong danh sách mới hiện ra, click vào &lt;i&gt;“Remove” &lt;/i&gt;và làm theo hướng dẫn.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;b&gt; &lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;p align="center"&gt; &lt;table align="center"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;em&gt;&lt;img src="http://images4.dantri.com.vn/Uploaded/nguyenhuong/thang112007/Tip-xp13.jpg" align="middle" border="1" /&gt;&lt;/em&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="left"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;b&gt;14. Tắt tiếng ồn từ modem dial up: &lt;/b&gt;Ngày nay, chúng ta đã quá quen thuộc với ADSL, nhưng không phải ai cũng có điều kiện sử dụng ADSL vì vấn đề đường dây, nên vẫn còn rất nhiều người sử dụng modem dial up. Tiếng chuông của modem dial up thông báo cho ta biết kết nôi đã được thực hiện, nhưng đôi khi chúng lại gây phiền phức và ầm ỹ. Để tắt chúng đi, bạn vào Control Panel, click vào &lt;i&gt;Network Connection&lt;/i&gt;, click chuột phải vào biểu tượng kết nối Internet và chọn Properties, tiếp theo nhấn vào &lt;i&gt;Configure&lt;/i&gt;, sau đó bỏ tùy chọn mục &lt;i&gt;“Enable modem speaker”&lt;/i&gt; và click Ok.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;b&gt;15. Bỏ xác nhận xóa:&lt;/b&gt; Mỗi khi bạn xóa một file hoặc một thư mục nào đó, Windows sẽ hỏi bạn để xác nhận rằng bạn có muốn xóa file hay thưc mục đó vào thùng rác không. Đôi khi những xác nhận thừa này làm bạn khó chịu nếu bạn cứ phải lặp đi lặp lại một động tác là chọn Yes. Để ngừng những yêu cầu xác nhận này, click chuột phải lên biểu tượng Recycle Bin (biểu tượng thùng rác) và chọn Properties. Tiếp theo bỏ tùy chọn ở mục “&lt;em&gt;Display delete confirmation dialog&lt;/em&gt;” và nhấn Ok.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;font-size:100%;"&gt; &lt;table align="center"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://images4.dantri.com.vn/Uploaded/nguyenhuong/thang112007/Tip-XP15.jpg" align="middle" border="1" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt; &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;b&gt;16. Bỏ thông báo lỗi của Microsoft &lt;/b&gt; Nếu Windows phát hiện một vấn đề nào đó với một chương trình, một hộp thoại sẽ xuất hiện để báo cho bạn rằng nếu bạn muốn gửi thông báo lỗi này cho Microsoft hay không. Để ngừng sự xuất hiện này, click chuột phải lên My Computer và chọn Properties. Tiếp theo click vào tab &lt;i&gt;“Advanced”&lt;/i&gt; và click vào &lt;i&gt;Error Reporting.&lt;/i&gt; Cuối cùng là đánh dấu vào tùy chọn &lt;i&gt;“Disable error reporting”&lt;/i&gt; và nhấn Ok.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;font-size:100%;"&gt; &lt;table align="center"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://images4.dantri.com.vn/Uploaded/nguyenhuong/thang112007/Tip-XP16.jpg" align="middle" border="1" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt; &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;b&gt;17. Tắt thông báo khi in:&lt;em&gt; &lt;/em&gt;&lt;/b&gt;Nếu bạn in tài liệu thông qua mạng network, Windows sẽ thông báo cho bạn mỗi lần tài liệu được in. Để kết thúc những thông báo gây phiền phức này, vào Control Panel, chọn “&lt;i&gt;Printers and faxes”&lt;/i&gt;. Từ thực đơn của file, chọn &lt;i&gt;Server Properties&lt;/i&gt; và click vào tab &lt;i&gt;Advanced,&lt;/i&gt;&lt;span style=""&gt;  &lt;/span&gt;cuối cùng bỏ tùy chọn ở mục &lt;i&gt;“Show informational notifications for local printers” &lt;/i&gt;và &lt;i&gt;&lt;span style=""&gt; &lt;/span&gt;“Show informational notifications for network printers”&lt;/i&gt;, cuối cùng nhấn Ok.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;b&gt;18. Để Windows hiển thị định dạng file:&lt;/b&gt; Windows luôn luôn ẩn đi 3 k&lt;span dir="rtl"&gt;&lt;/span&gt;&lt;span dir="rtl" style="" lang="HE"&gt;&lt;span dir="rtl"&gt;&lt;/span&gt;‎ý&lt;/span&gt;&lt;span style=""&gt; tự mở rộng của file, ví dụ jpg, mp3… để mọi thứ đỡ phức tạp, nhưng nó có thể hữu dụng để biết file nào thuộc định dạng gì. Để hiển thị những định dạng file này, bạn vào Control Panel, chọn Folder Options (hoặc vào My Computer, click Tools trên thanh công cụ và chọn Folder Options) Sau đó chọn đến tab View, và bỏ đi tùy chọn &lt;i&gt;“Hide extensions for known file types”&lt;/i&gt; và nhấn OK.&lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style=""&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt; &lt;table align="center"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://images4.dantri.com.vn/Uploaded/nguyenhuong/thang112007/Tip-XP18.jpg" align="middle" border="1" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt; &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;span dir="ltr"&gt;&lt;/span&gt;&lt;b&gt;&lt;span dir="ltr"&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;font-size:100%;"&gt;19. Tắt thông báo gửi thông tin về Microsoft:&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt; Khi một chương trình bị lỗi, Windows thông thường sẽ yêu cầu bạn có gửi thông tin về Microsoft để giúp đỡ sửa lại các lỗi đó hay không? Thường thì nó vô hại (những thông tin bạn gửi không thể nhận ra bạn đang dùng Windows có bản quyền hay không), tuy nhiên chúng thường gây phiền phức. Để tắt thông báo này đi, bạn vào Control Panel, chọn S&lt;span style=""&gt;ystem, sau đó chọn tab Advanced, bấm vào nút Error Reporting button, cuối cùng click vào “Disable error reporting” và nhấn OK.&lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;b&gt;20. Thay đổi những chương trình được nạp khi khởi động:&lt;em&gt; &lt;/em&gt;&lt;/b&gt;Một số chương trình sẽ tự động mở khi máy tính được bật. Để thêm vào hay bỏ đi các chương trình này, bạn vào start, chọn Run và gõ msconfig vào hộp thoại Run. Một cửa sổ mới hiện ra, bạn chọn đến tab Startup. Tại đây danh sách các chương trình sẽ đựoc khởi động cùng hệ thống sẽ hiện ra. Để thêm một chương trình mới, bạn tick vào chương trình đó hoặc để bỏ đi thì bạn bỏ đi tùy chọn trước chương trình đó, nhấn OK và khởi động lại máy.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;font-size:100%;"&gt; &lt;table align="center"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://images4.dantri.com.vn/Uploaded/nguyenhuong/thang112007/Tip-XP20.jpg" align="middle" border="1" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt; &lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;Nguồn&lt;/span&gt; &lt;span style="font-style: italic;"&gt;Phạm Thế Quang Huy&lt;/span&gt; &lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-5622408648924009576?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/5622408648924009576/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=5622408648924009576' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/5622408648924009576'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/5622408648924009576'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/11/50-mo-s-dng-windows-xp-ii.html' title='50 mẹo sử dụng Windows XP (II)'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-230273288974895843</id><published>2007-11-18T04:40:00.000-08:00</published><updated>2007-11-18T04:41:48.903-08:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Windows'/><title type='text'>50 mẹo sử dụng Windows XP (I)</title><content type='html'>&lt;table align="left" border="0" cellpadding="3" cellspacing="0" width="1"&gt;            &lt;tbody&gt;&lt;tr&gt;             &lt;td align="left"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;img id="StoryAvatar" src="http://images4.dantri.com.vn/Uploaded/nguyenhuong/thang112007/XP-131107.jpg" alt="" border="0" height="150" width="200" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;            &lt;/tr&gt;            &lt;tr&gt;             &lt;td&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span id="AvatarDesc" class="image_desc"&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;            &lt;/tr&gt;           &lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;           &lt;p&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span id="lbTeaser" class="story_teaser"&gt;Có rất nhiều tùy chọn điều chỉnh trong Windows XP mà có thể sửa đổi để cải thiện cách thức làm việc của hệ điều hành, tăng tốc độ của máy tính và làm cho chúng trở nên dễ dàng sử dụng hơn. &lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;           &lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span id="lbBody" class="story_body"&gt;&lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;Trong bài viết sau, xin giới thiệt đến các bạn 50 thủ thuật khác nhau, được hướng dẫn theo từng bước để mọi vấn đề có thể thực hiện được dễ dàng và thích hợp ngay cả với những người mới làm quen với máy tính.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;Những thủ thuật liên quan đến toàn bộ hệ điều hành Windows, internet, email và những phần cứng khác nhau của máy tính. Một số thủ thuật bạn sẽ phải sử dụng đến một số bảng điều khiển riêng. Để làm mọi thứ trở nên đơn giản, chúng tôi khuyên bạn hãy chuyển Control Panel về dạng Classic View. Bạn có thể làm điều này bằng cách vào Control Panel, trong danh mục ở góc trên bên click vào Control Panel và chọn &lt;i&gt;“Switch to classic View”.&lt;/i&gt; Nếu bạn không nhìn thấy tùy chọn này nghĩa là bạn đang sử dụng tùy chọn này và không cần phải sửa lại gì khác.&lt;span dir="rtl" style="" lang="HE"&gt;&lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p style="text-align: center;" align="center"&gt;&lt;i&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;o:p&gt; &lt;/o:p&gt;&lt;table align="center"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://images4.dantri.com.vn/Uploaded/nguyenhuong/thang112007/Tip-XP1.jpg" align="middle" border="1" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt; &lt;/span&gt;&lt;/i&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;b&gt;1.&lt;em&gt; &lt;/em&gt;&lt;span style=""&gt;Tạm biệt chiếc kẹp giấy và những hình ảnh hướng dẫn&lt;i&gt;:&lt;/i&gt;&lt;/span&gt;&lt;/b&gt; Khi bạn sử dụng &lt;i&gt;Microsoft Office&lt;/i&gt; thì kèm theo đó thường là một biểu tượng chiếc kẹp giấy hoặc một biểu tượng nào đó làm nhiệm vụ giúp đỡ bạn. Những công cụ giúp đỡ này có thể hữu ích nhưng chúng thậm chí cũng rất khó chịu. Để gỡ bỏ chúng, hãy vào &lt;i&gt;Control Panel&lt;/i&gt; và click vào &lt;i&gt;Add or Remove Programs&lt;/i&gt;. Chờ một lát để danh sách các phần mềm có trong máy bạn hiện ra. Bạn hãy click lên &lt;i&gt;Microft Office&lt;/i&gt; trong danh sách đó và chọn &lt;i&gt;Change&lt;/i&gt;, tiếp tục chọn tùy chọn “&lt;i&gt;Add or Remove Features”&lt;/i&gt; và nhấn Ok. Đánh dấu vào hộp thoại &lt;i&gt;Choose advanced customization or applocations&lt;/i&gt; và chọn Next. Tiếp tục đánh dấu vào tùy chọn “&lt;i&gt;Office Shared Features&lt;/i&gt;” và click vài biểu tượng chiếc đĩa cạnh bên “&lt;i&gt;Office Assistant&lt;/i&gt;” và chọn “&lt;i&gt;Not Available&lt;/i&gt;” t&lt;span style="" lang="VI"&gt;ừ&lt;/span&gt; thực đơn sổ xuống. Cuối cùng click vào &lt;i&gt;Update&lt;/i&gt; để công việc được thực hiện.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt; &lt;table align="center"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt; &lt;table align="left"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://images4.dantri.com.vn/Uploaded/nguyenhuong/thang112007/Tip-XP2.jpg" border="1" height="201" hspace="0" width="202" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;Bây giờ, bạn sẽ không cảm thấy phiền khi mỗi lần vào Microsoft Office đều xuất hiện những biểu tượng hướng dẫn đó nữa.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;b&gt;&lt;i&gt;2. &lt;/i&gt;&lt;span style=""&gt;Thay đổi cách thức các biểu tượng được hiển thị bên trong Folder&lt;i&gt;:&lt;/i&gt;&lt;/span&gt;&lt;/b&gt; Trong cửa sổ của My Computer hoặc bất kỳ một folder nào, click View từ thanh Menu và chọn một tùy chọn bất kỳ từ thực đơn sổ xuống. &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;- Tùy chọn Icons là tùy chọn măc đinh.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;- Tùy chọn List sẽ hiển thị các incon nhỏ hơn.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;- Tùy chọn Tiles sẽ hiển thị thuộc tính của các folder và các file. &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;- Tùy chọn Thumbnails có thể dùng để xem trước xem các folder đang chứa gì.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;- Tùy chọn Details hiển thị tương tự khi sử dụng List, nhưng thêm vào đó sẽ kèm theo chi tiết của các folder và các file trong đó.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt; &lt;table align="center"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://images4.dantri.com.vn/Uploaded/nguyenhuong/thang112007/Tip-XP3.jpg" align="middle" border="1" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt; &lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=""&gt;3. Điều chỉnh kích cỡ các biểu tượng&lt;i&gt; &lt;/i&gt;&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;: Đôi khi các biểu tượng quá bé khiến cho bạn không nhìn rõ các biểu tượng. Bạn có thể làm cho chúng có kích thước to hơn bằng cách vào Control Panel và chọn &lt;i&gt;“Display”&lt;/i&gt;, tiếp tục chọn tab&lt;i&gt; “Appreance”&lt;/i&gt;. Click vào nút “&lt;i&gt;Effect”.&lt;/i&gt; Trong hộp thoại xuất hiện ra tiếp theo đó, đánh dấu vào “Use large icon” và nhấn Ok. &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt; &lt;table align="center"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://images4.dantri.com.vn/Uploaded/nguyenhuong/thang112007/Tip-XP4.jpg" align="middle" border="1" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt; &lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=""&gt;4. Thay đổi hình nền Desktop&lt;i&gt; &lt;/i&gt;&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;: Những hình nền đáng yêu sẽ làm cho Desktop thêm duyên dáng. Để thay đổi hình nền, bạn vào Control Panel và chọn &lt;i&gt;Display&lt;/i&gt; (hoặc click chuột phải vào khoảng trống trên Desktop, chọn &lt;i&gt;Properties&lt;/i&gt;). Tại cửa sổ mới hiện ra, bạn chọn Tab “&lt;i&gt;Desktop&lt;/i&gt;”. Đến đây, bạn có thể chọn từ danh sách những hình nền có sẵn ra một hình để làm nền, hoặc bạn có thể tự sử dụng hình nền của mình bằng cách nhấn nút &lt;i&gt;“Browse&lt;/i&gt;” và chọn đến một bức hình mà bạn có trên đĩa cứng.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt; &lt;/span&gt;&lt;p align="center"&gt; &lt;table align="center"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://images4.dantri.com.vn/Uploaded/nguyenhuong/thang112007/Tip-XP5.jpg" align="middle" border="1" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="left"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;Đối với các máy có cấu hình yếu, bạn có thể chọn lựa để không hiển thị hình nền bằng cách chọn &lt;i&gt;None&lt;/i&gt; trên đầu của danh sách và nhấn Ok để xác nhận những chọn lựa của bạn.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=""&gt;5. Dọn dẹp Desktop&lt;i&gt; :&lt;/i&gt;&lt;/span&gt;&lt;/b&gt; Gỡ bỏ những shorcut không dùng đến theo từng bước bằng cách vào Control Panel và chọn&lt;i&gt; Dislay&lt;/i&gt; như trên, tiếp đến chọn tab “&lt;i&gt;Desktop&lt;/i&gt;” và click vào &lt;i&gt;“Customize Desktop”&lt;/i&gt;. Cuối cùng click vào “&lt;i&gt;Clean Desktop Now&lt;/i&gt;” và làm theo hướng dẫn.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt; &lt;/span&gt;&lt;p align="center"&gt; &lt;table align="center"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://images4.dantri.com.vn/Uploaded/nguyenhuong/thang112007/Tip-XP6.jpg" align="middle" border="1" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="left"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=""&gt;6. Khóa thanh Taskbar&lt;i&gt; :&lt;/i&gt;&lt;/span&gt;&lt;/b&gt; Đôi khi bạn trong lúc rê chuột, bạn vô tình kéo theo thanh Taskbar đến một ví trí không theo chủ đích của bạn. Và để đưa nó về vị trí ban đầu đôi lúc không đơn giản và mất nhiều thời gian. Bạn có thể gắn chặt thanh Taskbar (thanh nằm ở bên dưới của Windows) tại một vị trí cố định bằng cách click chuột phải lên thanh Taskbar và chọn &lt;i&gt;Lock Taskbar&lt;/i&gt;. Điều này sẽ ngăn nó di chuyển một cách tình cờ.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt; &lt;table align="center"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://images4.dantri.com.vn/Uploaded/nguyenhuong/thang112007/Tip-XP7.jpg" align="middle" border="1" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt; &lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=""&gt;7. Gỡ bỏ font chữ&lt;i&gt; :&lt;/i&gt;&lt;/span&gt;&lt;/b&gt; Một số chương trình có sẵn những font riêng của nó, nhưng đôi khi chúng không thực sự hữu ích. Để bỏ bớt những font này, bạn có thể vào Control Panel, chọn &lt;i&gt;“Fonts”&lt;/i&gt;. Một cửa sổ chứa những font chữ bạn đang có trong máy sẽ hiện ra. Bạn có thể click đúp vào những Fonts có trong máy để xem chúng như thế nào, và nếu có những font bạn không cần đến, có thể chọn xóa nó đi. Phải chắc chắn rằng chỉ xóa đi những font chứ không cần thiết, không đang sử dụng và không được xóa những font chữ chứa những biểu tượng mà Windows đang sử dụng.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=""&gt;8. Con trỏ chuột&lt;i&gt; :&lt;/i&gt;&lt;/span&gt;&lt;/b&gt; Sở hữu một con trỏ chuột màu mè có thể sẽ ngộ nghĩnh nhưng nó có thể làm làm cho máy trở nên chậm chạp. Để thay đổi kiểu cách của con trỏ chuột, vào Control Panel, click vào &lt;i&gt;“Mouse”&lt;/i&gt; và chọn đến tab &lt;i&gt;“Pointers”&lt;/i&gt;. Tại đây bạn có thể chọn những biểu tượng trỏ chuột được sắp xép theo danh sách từ trên xuống. Nếu đã chọn được con trỏ thích hợp, nhấn Ok. Bạn có thể chọn &lt;i&gt;“None”&lt;/i&gt; để chuyển con trỏ về dạng mặc định.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt; &lt;/span&gt;&lt;p align="center"&gt; &lt;table align="center"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://images4.dantri.com.vn/Uploaded/nguyenhuong/thang112007/Tip-XP8.jpg" align="middle" border="1" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="left"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=""&gt;9. Tạo danh sách khởi động nhanh một chương trình&lt;i&gt; :&lt;/i&gt;&lt;/span&gt;&lt;/b&gt; Để nhanh chóng sử dụng những chương trình yêu thích, kéo và thẻ biểu tượng của chúng đến thanh &lt;i&gt;Quick Lauch&lt;/i&gt; ở góc phải của thanh Toolbar, nằm kế bên phải của nút Start. Nếu bạn không thể nhìn thấy chúng, có thể click chuột phải trên thanh Taskbar, chọn &lt;i&gt;Properties&lt;/i&gt; và đánh dấu vào tùy chọn &lt;i&gt;“Show Quick Launch”&lt;/i&gt;. Bây giờ bạn có thê kéo và thả những biểu tượng của chương trình vao đây và có thể sử dụng chúng nhanh chóng chỉ bằng một cú click chuột.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=""&gt;10.&lt;span style=""&gt;  &lt;/span&gt;Nhóm các chương trình trên thanh Taskbar&lt;i&gt; : &lt;/i&gt;&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;Chạy nhiều chương trình cùng lúc có thể dẫn đến thanh Taskbar trở nên lộn xộn. Để đơn giản hóa mọi thức, nhóm những chương trình có cùng thuộc tính lại với nhau thành một nhóm bằng cách click chuột phải lên thanh Taskbar và chọn &lt;i&gt;“Properties”&lt;/i&gt;. &lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt; &lt;/span&gt;&lt;p align="center"&gt; &lt;table align="center"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://images4.dantri.com.vn/Uploaded/nguyenhuong/thang112007/Tip-XP9.jpg" align="middle" border="1" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="left"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt; &lt;/span&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;Tại cửa sổ mới hiện ra, bạn chọn &lt;i&gt;“Group similar taskbar buttons”&lt;/i&gt; và nhấn Ok. Bây giờ những chương trình có chung thuộc tính với nhau sẽ được nhóm chung với nhau và sẽ đơn giản hơn để sử dụng.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;p align="left"&gt;&lt;span id="lbBody" class="story_body"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=""&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;Nguồn &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;span style="font-style: italic;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;Phạm Thế Quang Huy&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt; text-align: right;" align="right"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style=""&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-230273288974895843?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/230273288974895843/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=230273288974895843' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/230273288974895843'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/230273288974895843'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/11/50-mo-s-dng-windows-xp-i.html' title='50 mẹo sử dụng Windows XP (I)'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-9111937979862897936</id><published>2007-11-18T04:34:00.000-08:00</published><updated>2007-11-18T04:39:01.030-08:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Văn phòng'/><title type='text'>Tạo trang bìa trong Word 2007</title><content type='html'>&lt;table align="left" border="0" cellpadding="3" cellspacing="0" width="1"&gt;            &lt;tbody&gt;&lt;tr&gt;             &lt;td align="left"&gt;&lt;img id="StoryAvatar" src="http://images4.dantri.com.vn/Uploaded/nguyenhuong/thang112007/Word-2007-021107.jpg" alt="" style="border-width: 0px; height: 150px; width: 220px;" /&gt;&lt;/td&gt;            &lt;/tr&gt;            &lt;tr&gt;             &lt;td&gt;&lt;span id="AvatarDesc" class="image_desc"&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/td&gt;            &lt;/tr&gt;           &lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;           &lt;p&gt;&lt;b&gt;&lt;span id="lbTeaser" class="story_teaser"&gt;Một trong những tính năng rất hay mới có của Word 2007 là công cụ tạo trang bìa (Cover Page) với nhiều trường dữ liệu tùy chọn làm cho bản tài liệu của bạn trở nên cực kỳ chuyên nghiệp.&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;           &lt;span id="lbBody" class="story_body"&gt;&lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt; &lt;/p&gt;&lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/p&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;Trang bìa trong Word 2007 đã được tạo sẵn một số mẫu với các kiểu trình bày đẹp mắt với các hình họa phối hợp với các tông màu khác nhau.&lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;   &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;Để thêm trang bìa vào văn bản ta chọn lệnh &lt;i style=""&gt;Insert&lt;/i&gt; &lt;/span&gt;&lt;span style="font-family:Wingdings;"&gt;&lt;span style=""&gt;à&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt; &lt;i style=""&gt;Cover Page&lt;/i&gt; rồi chọn mẫu cần dùng. Sau khi chọn mẫu, trang bìa sẽ được tự động chèn vào đầu văn bản. Nếu văn bản có đánh số trang hoặc tiêu đề thì sẽ không được tự động áp dụng cho trang bìa.&lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;o:p&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman;font-size:100%;"  &gt; &lt;/span&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;Trang bìa của văn bản sẽ tự động có các ô thông tin để cho người dùng nhập như:&lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;o:p&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman;font-size:100%;"  &gt; &lt;/span&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;- &lt;b style=""&gt;Type the Company Name&lt;/b&gt;: nhập tên công ty &lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;- &lt;b style=""&gt;Type the Document Title&lt;/b&gt;: nhập tiêu đề chính&lt;span style=""&gt;  &lt;/span&gt;của văn bản &lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;- &lt;b style=""&gt;Type the Document Subtitle&lt;/b&gt;: nhập tiêu đề phụ của văn bản &lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;- &lt;b style=""&gt;Author&lt;/b&gt;: tên tác giả. Phần này sẽ hiển thị theo tên lúc người sử dụng cài đặt phần mềm Office khai báo. &lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;- &lt;b style=""&gt;Year&lt;/b&gt;: nhập hoặc chọn thời gian &lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;- &lt;b style=""&gt;Type the Company Address&lt;/b&gt;: nhập địa chỉ công ty &lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="center"&gt;&lt;o:p&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman;font-size:100%;"  &gt;   &lt;table align="center"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://images4.dantri.com.vn/Uploaded/nguyenhuong/thang112007/trangbia-word2007.jpg" align="middle" border="0" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt; &lt;/span&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;Để xóa một trường thông tin nào đó, người dùng chỉ cần kích chuột vào ô đó, chọn phần tên trường (xuất hiện ở góc trên bên trái ô được chọn) và bấm &lt;i style=""&gt;Delete&lt;/i&gt;.&lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;o:p&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman;font-size:100%;"  &gt; &lt;/span&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;Để thêm một trường thông tin, kích chuột vào nơi cần thêm, chọn lệnh &lt;i style=""&gt;Insert/Quick Parts/Document Property&lt;/i&gt; rồi chọn trường cần thêm.&lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;o:p&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman;font-size:100%;"  &gt; &lt;/span&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;Mặc định, toàn bộ phần đồ họa trang trí trên trang bìa được nhóm lại với nhau nên người dùng không thể chỉnh sửa riêng từng đối tượng. Để định dạng riêng từng mảng màu hoặc thay ảnh nền … ta kích chuột vào một phần đối tượng nền rồi chọn &lt;i style=""&gt;Format/Group/Ungroup&lt;/i&gt;. Sau khi &lt;i style=""&gt;Ungroup&lt;/i&gt;, người dùng chọn riêng từng đối tượng và sử dụng menu &lt;i style=""&gt;Format&lt;/i&gt; để định dạng. Kết thúc việc chỉnh sửa, người dùng nên chọn một đối tượng và chọn lệnh &lt;i style=""&gt;Format/Group/Regroup&lt;/i&gt; để tái hợp nhóm các đối tượng này lại.&lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;o:p&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman;font-size:100%;"  &gt; &lt;/span&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;Để xóa bỏ trang bìa, chọn lệnh &lt;i style=""&gt;Insert/Page Cover/Remove Page Cover&lt;/i&gt;.&lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;o:p&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman;font-size:100%;"  &gt; &lt;/span&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;i style=""&gt;Chi tiết về phần định dạng các đối tượng đồ họa các bạn có thể tham khảo tại &lt;a href="http://www1.dantri.com.vn/cong-nghe/2007/10/203433.vip" target="_blank"&gt;&lt;strong&gt;đây&lt;/strong&gt;&lt;/a&gt;&lt;/i&gt;.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/p&gt;&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;Nguồn&lt;/span&gt; &lt;span style="font-style: italic;"&gt;Quốc Long&lt;/span&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;o:p&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman;font-size:100%;"  &gt; &lt;/span&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt; text-align: right;" align="right"&gt;&lt;b style=""&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-9111937979862897936?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/9111937979862897936/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=9111937979862897936' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/9111937979862897936'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/9111937979862897936'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/11/to-trang-ba-trong-word-2007.html' title='Tạo trang bìa trong Word 2007'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-5697909978604075637</id><published>2007-11-18T04:32:00.000-08:00</published><updated>2007-11-18T04:34:09.598-08:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Thủ thuật'/><title type='text'>Mở lại các cửa sổ đã mở trước đó sau khi shutdown</title><content type='html'>&lt;table align="left" border="0" cellpadding="3" cellspacing="0" width="1"&gt;            &lt;tbody&gt;&lt;tr&gt;             &lt;td align="left"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;img id="StoryAvatar" src="http://images4.dantri.com.vn/Uploaded/nguyenhuong/thang92007/Windows-xp-280907.jpg" alt="" border="0" height="150" width="200" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;            &lt;/tr&gt;            &lt;tr&gt;             &lt;td&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;            &lt;/tr&gt;           &lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;           &lt;p&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span id="lbTeaser" class="story_teaser"&gt;Mở nhiều cửa sổ Windows cùng lúc nhưng cần phải ra ngoài có việc hoặc phải shutdown PC, thậm chí là do cúp điện, thì việc mở lại những cửa sổ đó quả là phiền phức. Bạn có thể thiết lập lại Windows XP để hệ thống tự động mở lại các cửa sổ mở gần đây nhất trước khi shutdown PC.&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;           &lt;p&gt;&lt;span id="lbBody" class="story_body"  style="font-size:100%;"&gt;&lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;span style="" lang="EN-US"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;Nếu bạn cần thường xuyên sử dụng cùng lúc nhiều thư mục trên máy tính thì bạn có thể thiết lập để chúng tự động mở lại vào lần khởi động kế tiếp của hệ thống. Không cần phải mất công để mở lại các cửa sổ đó, chỉ cần một vài bước để thực hiện. Thực hiện theo các bước sau để thiết lập máy tính của bạn tự động mở lại các cửa sổ của lần shutdown trước đây:&lt;/span&gt;&lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;span style="" lang="EN-US"&gt;&lt;o:p&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt; &lt;/span&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;span style="" lang="EN-US"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;- Sau khi khởi động máy bằng tài khoản có quyền quản trị (đối với máy có nhiều tài khoản sử dụng khác nhau) bạn vào &lt;i style=""&gt;My Computer&lt;/i&gt; và chọn &lt;i style=""&gt;Folder Options&lt;/i&gt; trên thanh menu.&lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;" align="center"&gt;&lt;span style="" lang="EN-US"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;span style=""&gt;  &lt;table align="center"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://images4.dantri.com.vn/Uploaded/nguyenhuong/thang112007/reopen1.jpg" align="middle" border="1" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt; &lt;/span&gt;&lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt; &lt;/p&gt;&lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;span style="" lang="EN-US"&gt;&lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;span style="" lang="EN-US"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;- Tuy nhiên, đôi khi các biểu tượng &lt;i style=""&gt;Folfer Options&lt;/i&gt; không có sẵn trên các menu của My Computer. Nếu gặp trường hợp này, bạn vào &lt;i style=""&gt;Start&lt;/i&gt; và chọn &lt;i style=""&gt;Control Panel&lt;/i&gt;. Chọn tiếp &lt;i style=""&gt;Appearance and Themes&lt;/i&gt; và sẽ thấy biểu tượng &lt;i style=""&gt;Folder Options&lt;/i&gt; tại đây. Click đôi vào biểu tượng này.&lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;span lang="EN-US"  style="font-size:100%;"&gt;&lt;o:p&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt; &lt;/span&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;span lang="EN-US"  style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;- Một cửa sổ mới sẽ xuất hiện với tiêu đề &lt;i style=""&gt;Folder Options&lt;/i&gt;, tại đây bạn hãy chọn tab &lt;i style=""&gt;View&lt;/i&gt;.&lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;span lang="EN-US"  style="font-size:100%;"&gt;&lt;o:p&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt; &lt;/span&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;span lang="EN-US"  style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;- Tại khung &lt;i style=""&gt;Advanced Settings&lt;/i&gt;, kéo thanh cuộn xuống dưới, click vào tùy chọn "&lt;i style=""&gt;Restore previous folder windows at logon&lt;/i&gt;" và nhấn nút OK để lưu lại tùy chọn.&lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;" align="center"&gt;&lt;span lang="EN-US"  style="font-size:100%;"&gt;&lt;o:p&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;  &lt;table align="center"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://images4.dantri.com.vn/Uploaded/nguyenhuong/thang112007/reopen2.jpg" align="middle" border="1" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;&lt;/span&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;span lang="EN-US"  style="font-size:100%;"&gt;&lt;o:p&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt; &lt;/span&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;span lang="EN-US"  style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;Kể từ bây giờ, khi bạn restart hoặc shutdown hệ thống, máy tính của bạn sẽ tự động mở lại các cửa sổ của các folder đã mở trước đó ở những vị trí tương tự như trước đây.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;span lang="EN-US"  style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0cm 0cm 0pt;"&gt;&lt;span lang="EN-US"  style="font-size:100%;"&gt;&lt;o:p&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt; &lt;/span&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;b style=""&gt;&lt;span style="" lang="EN-US"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;Nguồn &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-style: italic;font-size:100%;" lang="EN-US" &gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;Phạm Thế Quang Huy&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-5697909978604075637?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/5697909978604075637/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=5697909978604075637' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/5697909978604075637'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/5697909978604075637'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/11/m-li-cc-ca-s-m-trc-sau-khi-shutdown.html' title='Mở lại các cửa sổ đã mở trước đó sau khi shutdown'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-2798993342636350026</id><published>2007-11-18T04:30:00.000-08:00</published><updated>2007-11-18T04:32:23.765-08:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Tin tức'/><title type='text'>Trojan đánh cắp mật khẩu người dùng Skype</title><content type='html'>&lt;p class="pHead"&gt; &lt;table class="tLegend" style="border-collapse: separate;" align="right" border="0" cellpadding="0" cellspacing="0" width="40"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://www.tuoitre.com.vn/Tianyon/ImageView.aspx?ThumbnailID=222261" hyperlink="" border="1" height="150" hspace="0" width="200" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;Thận trọng với trojan mới&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;Skype vừa cảnh báo người sử dụng điện thoại Internet cẩn thận nếu không muốn trở thành nạn nhân của trojan đánh cắp thông tin cá nhân.&lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;Trojan PWS-Pykse (SkypeDefenderSetup.exe) giả dạng là một plug-in nhằm đánh cắp mật khẩu. Nếu người dùng tải "tiện ích" này về máy và chạy file SkypeDefenderSetup.exe, nó sẽ vô hiệu hóa chương trình Skype thật, và thay vào đó là một màn hình log-in giả mạo giống như thật để lừa người dùng. &lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;Nhiều người không biết nên điền thông tin người dùng và mật khẩu, và những thông tin này đã bị ghi lại, gửi cho tin tặc. &lt;/p&gt; &lt;p class="pBody"&gt;Các chuyên gia bảo mật cho rằng những đường link chứa trojan này thường được gửi qua trình nhắn tin Skype. Do đó người dùng nên cẩn trọng trước khi mở link.&lt;/p&gt;&lt;p class="pBody"&gt;&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;Nguồn&lt;/span&gt; &lt;span style="font-style: italic;"&gt;Tuổi trẻ&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/p&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-2798993342636350026?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/2798993342636350026/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=2798993342636350026' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/2798993342636350026'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/2798993342636350026'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/11/trojan-nh-cp-mt-khu-ngi-dng-skype.html' title='Trojan đánh cắp mật khẩu người dùng Skype'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-2953472079548510052</id><published>2007-11-12T08:25:00.000-08:00</published><updated>2007-11-12T08:25:04.367-08:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Windows'/><title type='text'>Tăng tốc quá trình khởi động Windows</title><content type='html'>Những chương trình khởi động cùng Windows đã làm tiêu tốn rất nhiều thời gian cho việc khởi động máy tính. Bạn rất muốn ngăn chặn chúng để chiếc PC có thể chạy nhanh hơn và đỡ “sốt ruột” khi phải ngồi chờ việc hoàn thành khởi động máy tính.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sau đây là những cách ngăn chặn rất hiệu quả:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- &lt;strong&gt;Cách thứ nhất&lt;/strong&gt;: Bạn có thể vào menu &lt;em&gt;Start&lt;/em&gt; &gt; &lt;em&gt;All Programs&lt;/em&gt; &gt; &lt;em&gt;Startup&lt;/em&gt; hoặc có thể truy tìm theo đường dẫn &lt;em&gt;C:\Documents and Settings\All Users\Start Menu\Programs\Startup&lt;/em&gt; và đường dẫn &lt;em&gt;C:\Documents and Settings\Tên người dùng\Start Menu\Programs\Startup&lt;/em&gt;. Sau đó xóa tất cả những gì có trong thư mục đó. &lt;p&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img alt="" src="http://quantrimang.com/photos/image/112007/12/Starup1.jpg" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;- &lt;strong&gt;Cách thứ hai&lt;/strong&gt;: Bạn hãy mở tất cả các ứng dụng bạn đã cài đặt và đang sử dụng. Sau đó bạn hãy bỏ nút chọn ở những dòng như  “&lt;em&gt;Autorun at boot time&lt;/em&gt;” (&lt;em&gt;Khởi động cùng Windows&lt;/em&gt;), “&lt;em&gt;Show this dialog box at startup&lt;/em&gt;” (&lt;em&gt;Bật hội thoại này khi khởi động Windows&lt;/em&gt;), “&lt;em&gt;Luôn chạy chương trình khi khởi động PC&lt;/em&gt;”… &lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img alt="" src="http://quantrimang.com/photos/image/112007/12/Starup2.jpg" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;- &lt;strong&gt;Cách thứ ba&lt;/strong&gt;: Sử dụng chức năng StartUp Organizer của chương trình Magic Utilities để thiết lập việc khởi động các ứng dụng cùng Windows, ngoài ra chương trình này còn có nhiều chức năng rất hay. Bạn có thể download Magic Utilities tại &lt;a href="http://www.magictweak.com/download.htm" target="_blank"&gt;http://www.magictweak.com/download.htm&lt;/a&gt; &lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img alt="" src="http://quantrimang.com/photos/image/112007/12/Starup3.jpg" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;- &lt;strong&gt;Cách thứ tư&lt;/strong&gt; (sửa đổi Registry Windows):&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn hãy vào &lt;em&gt;Start&lt;/em&gt; &gt; &lt;em&gt;Run… &lt;/em&gt;nhập vào &lt;em&gt;Regedit&lt;/em&gt; và click &lt;em&gt;OK&lt;/em&gt;. Sau đó tìm đến đến&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;em&gt;HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\Windows\ CurrentVersion\Run&lt;/em&gt; hoặc &lt;em&gt;Run-&lt;/em&gt;, RunOnce và xóa key liên quan đến ứng dụng cần loại bỏ. &lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img alt="" src="http://quantrimang.com/photos/image/112007/12/Starup4.jpg" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Sau khi đã hoàn tất công việc, bạn có thể Restart để tất cả các sửa đổi có hiệu lực và xem thử thành quả của mình.&lt;/p&gt;Theo QTM&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-2953472079548510052?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/2953472079548510052/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=2953472079548510052' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/2953472079548510052'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/2953472079548510052'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/11/tng-tc-qu-trnh-khi-ng-windows.html' title='Tăng tốc quá trình khởi động Windows'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-1197363237475347453</id><published>2007-11-11T23:13:00.001-08:00</published><updated>2007-11-11T23:13:26.884-08:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Windows'/><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Thủ thuật'/><title type='text'>Ghost đĩa từ máy tính này sang máy khác</title><content type='html'>Ghost, còn gọi là công cụ “clone”, hay sao lưu đĩa ( nó rất cần thiết đối với các bạ n thích vọc máy tính). Chương trình này là một phần mềm có tính phí của hãng Symantec, bạn có thể liên hệ với các cửa hàng phần mềm để mua. Bạn cũng có thể dùng bản rút gọn có trong bộ công cụ khởi động Hiren.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cần chuẩn bị, một đĩa CD khởi động Hiren, version từ 7.0 trở lên, phiên bản mới nhất hiện nay là 8.2. Trong đĩa CD này đã có sẵn công cụ Norton Ghost. Máy tính 1 (đã cài đầy đủ chương trình) phải trang bị ổ CD ROM.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Có hai cách để thực hiện công việc Ghost từ máy một sang máy hai.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cách 1: (Nếu bạn có kiến thức về tháo lắp phần cứng máy tính, và máy của bạn không phải là máy bộ đang trong thời gian bảo hành) Bạn tuần tự làm theo các bước sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;B1: Tháo ổ cứng của máy 2, gắn vào máy tính 1 theo chế độ slave (nếu máy bạn dùng đĩa cứng theo chuẩn IDE ATA). Còn nếu máy bạn dùng SATA thì gắn vào một potrt SATA thứ hai.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;B2: Sau khi đã gắn đĩa cứng vào, bạn vào BIOS và kiểm tra việc, máy tính đã nhận biết (detect) được hai ổ đĩa cứng chưa. Nếu chưa được thì kiểm tra và thao tác cho đến khi nào máy tính một của bạn nhận biết được hai ổ cứng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;B3: có 3 trường hợp&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;1. Nếu hai ổ cứng hoàn toàn giống nhau về kích thước, thì bạn có thể bắt đầu Ghost đĩa ngay. Thao tác như sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khởi động máy bằng đĩa CDROM Hiren đã chuẩn bị. Bạn sẽ nhận được một danh sách liệt kê rất nhiều công cụ có trong đĩa CD này. Hãy nhấn số của dòng công cụ “Disk Clone Tools”, bạn sẽ thấy một danh sách rất nhiều công cụ để sao y đĩa, hãy chọn công cụ Norton Ghost 8.00.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chọn tuần tự Local -&gt; Disk -&gt; To Disk. Khi máy tính hỏi bạn về Source Disk, hãy chọn ổ đĩa đã có đầy đủ thông tin. Đĩa đích sẽ là đĩa cứng mà bạn mới gắn vào.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Xin lưu ý, thông tin trên đĩa đích sẽ bị ghi đè nếu bạn dùng chế độ Disk to Disk. Nếu bạn Ghost các đĩa cứng cài hệ điều hành thuộc họ NT (Windows 2000/XP/2003), bạn nhớ chấp nhận để Ghost luôn cả tập tin Pagefile.sys. Chức năng này chỉ có với các phiên bản Ghost từ 8.00 trở lên. Windows 2003 cần phiên bản Ghost 8.02.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;2. Nếu hai ổ cứng của bạn không giống nhau hoặc giống nhau, nhưng bạn muốn chia cấu trúc phân vùng khác.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trước hết, hãy dùng PartionMagic để phân vùng lại đĩa cứng máy 2 như ý muốn của bạn. Công cụ PartionMagic có thể tìm thấy ngay trên đĩa CD Hiren, tại mục Disk Manager Tools.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn tiến hành Ghost từ Partion -&gt; Partion. Chương trình yêu cầu bạn lựa chọn đĩa nguồn (Source Disk), tới phân vùng chứa thông tin (Source Partion), rồi tới đĩa đích (Destination Disk), nếu có 2 đĩa cứng vật lý và phân vùng chứa thông tin chép đến.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu không, bạn cũng có thể chép một phân vùng thành một tập tin Images, bằng cách dùng chức năng Pation -&gt; To Image. Tập tin này có đuôi là .gho. Xin nhớ là phải xác nhận yêu cầu copy luôn cả tập tin Pagefile.sys vào trong tập tin hình ảnh. Sau đó, cần chép tới phân vùng nào thì dùng chức năng Partion -&gt; From Images… để bung từ tập tin .gho mà bạn đã tạo thành một Partion có thông tin gần như nguyên vẹn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Lưu ý: Lượng thông tin trong phân vùng nguồn không được lớn hơn dung lượng chứa của phân vùng đích. Tốt hơn, hai phân vùng nên có kích thước đều nhau hoặc phân vùng nguồn có kích thước nhỏ hơn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cách 2: ( Nếu bạn không muốn tháo lắp máy tính).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hãy đọc kỹ bước ba, hướng dẫn cách Ghost một phân vùng đĩa thành một tập tin Images. Tìm cách chép tập tin phân vùng đĩa .gho đó từ máy 1 vào máy 2. Sau đó, khởi động máy 2 với đĩa CD Hiren và làm thao tác ngược lại, ghost từ một tập tin Images thành một phân vùng đĩa. Tập tin .gho này thường có kích thước khá lớn, thường là lớn hơn 1GB. Bạn có thể ghi ra CD hoặc hay hơn là DVD. Nếu tốt hơn nữa là có một thiết bị tháo lắp như ổ cứng rời…&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để cho an toàn, khi tháo đĩa cứng 2 trở về máy tính 2, bạn hãy khởi động Windows ở chế độ SafeMode, sử dụng chức năng Scan for Hardware Change trong Device Manager trước khi khởi động lại ở chế độ bình thường. Có thể, Windows sẽ tái cài đặt lại một số các driver phần cứng cho nên bạn hãy cẩn thận chuẩn bị đĩa CD cài đặt Windows. Thao tác này dùng để tái thiết lập lại số ID (định danh) của Windows XP cho máy tính mới (máy tính 2) của bạn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Xin nhớ, luôn phải sao lưu thông tin dự phòng và cẩn thận hết sức trong việc phân biệt đĩa cứng, đặc biệt là trường hợp hai đĩa cứng giống nhau.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chúc bạn thành công!&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Mr TRẦN&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-1197363237475347453?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/1197363237475347453/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=1197363237475347453' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/1197363237475347453'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/1197363237475347453'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/11/ghost-t-my-tnh-ny-sang-my-khc.html' title='Ghost đĩa từ máy tính này sang máy khác'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-2774882100950623865</id><published>2007-11-11T07:46:00.001-08:00</published><updated>2007-11-11T07:46:16.764-08:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Thủ thuật'/><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Kinh nghiệm'/><title type='text'>Cách chụp hình khi xem video bằng Windows Media Player</title><content type='html'>Có nhiều hình ảnh đẹp trong các phim video mà bạn muốn chụp lại để sưu tập lưu trữ, nhưng khổ nỗi khi dùng các phím &lt;em&gt;Print&lt;/em&gt; hay &lt;em&gt;Alt+Print&lt;/em&gt; để chụp thì lại không thấy được hình. Có lẽ bạn sẽ nghĩ tới việc dùng một phần mềm chụp hình nào đó chuyên biệt hơn, nhưng những phần mềm như thế đôi khi lại khó tìm, khó sử dụng và có thể là không miễn phí.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Thay vì phải “bận rộn” lo tìm các phần mềm như thế, bạn sẽ không ngờ rằng chỉ cần chỉnh sửa Windows Media Player (WMP) chút đỉnh là có thể chụp được các hình như mong muốn. Cách thực hiện điều này như sau: &lt;p&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="http://quantrimang.com/photos/Image/122006/15/WMP.jpg" alt="" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;- Khởi động WMP, bấm menu &lt;em&gt;Tools&lt;/em&gt;, chọn &lt;em&gt;Options&lt;/em&gt;. Kế tiếp, chọn thẻ &lt;em&gt;Performance &lt;/em&gt;(&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;1&lt;/span&gt;) rồi bấm nút &lt;em&gt;Advanced&lt;/em&gt; (&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;2&lt;/span&gt;) trong khung Video acceleration.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Trong hộp thoại &lt;em&gt;Video Acceleration Settings&lt;/em&gt;, bạn hãy bỏ dấu kiểm ở hộp &lt;em&gt;Use overlays&lt;/em&gt; (&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;3&lt;/span&gt;) (trong khung &lt;em&gt;Video Acceleration&lt;/em&gt;) rồi bấm &lt;em&gt;OK&lt;/em&gt; để đóng các hộp thoại lại.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Sau cùng, bạn mở file video có hình cần chụp, khi đến cảnh mà bạn muốn rồi sử dụng một trong hai phím chụp thông thường như trên để chụp chúng là xong. Sau đó, bạn mở một chương trình hiệu chỉnh ảnh nào đó (Paint hay Photoshop chẳng hạn), dán các hình vừa chụp vào rồi lưu thành file ảnh để cất giữ. &lt;/p&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-2774882100950623865?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/2774882100950623865/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=2774882100950623865' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/2774882100950623865'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/2774882100950623865'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/11/cch-chp-hnh-khi-xem-video-bng-windows.html' title='Cách chụp hình khi xem video bằng Windows Media Player'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-266393848200061668</id><published>2007-11-10T19:07:00.000-08:00</published><updated>2007-11-14T07:37:45.855-08:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Bảo mật'/><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Virus'/><title type='text'>Bảo vệ máy tính khỏi "mối đe dọa" USB</title><content type='html'>&lt;img src="http://images.timnhanh.com/tintuc/20071014/big/13018-1_1192346867.jpg" alt="" border="1" /&gt;                                                        &lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để bảo vệ máy tính bạn khỏi Virus, spyware, ngoài việc cài các phần mềm chống virus, hạn chế truy cập các website chứa mã độc hại thì bên cạnh đó thiết bị lưu trữ USB tưởng chừng như vô hại, vô tình cũng là nguồn lây nhiễm virus qua nó.&lt;/span&gt;  &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;Đã không ít các công ty, cơ quan đã phải "che đậy" cổng USB lại để người dùng không thể sử dụng nó 1 cách không có kiểm soát thì 3 cách sau đây cũng là "phương thuốc" hiệu quả nhưng nó chuyên nghiệp và mang tính IT cao hơn là dùng ... băng dính "đậy" cổng USB&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;p align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;span class="Hotnews"&gt;&lt;strong&gt;Disable thiết bị USB từ BIOS:&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;span class="Hotnews"&gt;Cách này rất đơn giản, bạn khởi động lại máy tính nhấn phím Delete hoặc F1 hoặc F2 để vào BIOS. Bạn chọn Disable hoặc None cho tùy chọn USB CONTROLLER.&lt;/span&gt;&lt;span class="Hotnews"&gt;Cẩn thận hơn 1 chút bạn hãy đặt password để người dùng không thể vào BIOS để chỉnh lại được.&lt;/span&gt;&lt;span class="Hotnews"&gt;Nếu máy tính của bạn có các thiết bị như máy in, scanner, Modem, chuột kết nối cổng USB thì cách này lại gây phiền hà vì các thiết bị đó cũng không thể sử dụng được do cổng USB đã bị vô hiệu hóa(Disable)&lt;/span&gt;&lt;span class="Hotnews"&gt;&lt;strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;p align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;span class="Hotnews"&gt;&lt;strong&gt;Sử dụng phần mềm:&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;span class="Hotnews"&gt;Một phần mềm nhỏ Intelliadmin (700kb) sẽ giúp bạn chống lại hiểm họa từ USB 1 cách hiệu quả. Download phần mềm tại: &lt;a href="http://xahoithongtin.com.vn/redirect.asp?rd=http://www.intelliadmin.com" target="hyperlink"&gt;&lt;u&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 51, 153);"&gt;www.intelliadmin.com&lt;/span&gt;&lt;/u&gt;&lt;/a&gt;&lt;/span&gt;&lt;span class="Hotnews"&gt;Chạy chương trình, giao diện như hình:&lt;/span&gt;&lt;span class="Hotnews"&gt;Sau đó chọn Disable USB Drivers -&gt; Apply. Khởi động lại máy để thấy kết quả.&lt;/span&gt;&lt;span class="Hotnews"&gt;Thiết bị USB sẽ bị vô hiệu hóa hoàn toàn cho đến khi bạn Enable trở lại, ưu điểm của cách này là chỉ vô hiệu hóa thiết bị USB, còn các thiết bị ngoại vi kết nối cổng USB vẫn làm việc bình thường&lt;/span&gt;&lt;span class="Hotnews"&gt;&lt;strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;p align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;span class="Hotnews"&gt;&lt;strong&gt;Thực hiện vô hiệu hóa bằng tay:&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;span class="Hotnews"&gt;Cách thực hiện này khá đơn giản nhưng hiệu quả đem lại cao&lt;/span&gt;&lt;span class="Hotnews"&gt;Driver của thiết bị USB nằm trong thư mục %systemroot%inf&lt;/span&gt;&lt;span class="Hotnews"&gt;&lt;strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;p align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;span class="Hotnews"&gt;&lt;strong&gt;Lưu ý :&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;span class="Hotnews"&gt;%SystemRoot% là thư mục Windows&lt;/span&gt;&lt;span class="Hotnews"&gt;Thư mục Inf là một thư mục ẩn , để thấy nó bạn vào Tools chọn Folder Options .&lt;/span&gt;&lt;span class="Hotnews"&gt;Đánh dấu kiểm vào mục Show hidden files and folders và nhấn OK .&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;span class="Hotnews"  style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt; &lt;/span&gt; &lt;p align="justify"&gt; &lt;table align="center" border="0" width="20"&gt;     &lt;tbody&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;&lt;img alt="" src="http://images.timnhanh.com/tintuc/20071014/Image//13018-2.jpg" border="0" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td class="none" align="center"&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt; &lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;     &lt;/tbody&gt; &lt;/table&gt; &lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;&lt;span class="Hotnews"&gt;Muốn người dùng sẽ không thể cài đặt thiết bị lưu trữ USB vào máy tính của bạn, hãy thực hiện theo các bước sau:&lt;/span&gt;&lt;span class="Hotnews"&gt;Vào Windows Explorer và khi đó bạn tìm thư mục %SystemRoot%Inf&lt;/span&gt;&lt;span class="Hotnews"&gt;Trong thư mục này bạn tìm 2 tập tin có tên là Usbstor.pnf và Usbstor.inf bạn tiến hành đổi tên(Rename) 2 tập tin thành 1 tên mới tùy ý , ví dụ 2 tập tin mới tương ứng tên: Usbstor.pnf.disable và Usbstor.inf.disable&lt;/span&gt;&lt;span class="Hotnews"&gt;Từ đó trở đi các thiết bị USB cắm vào máy tính sẽ không có hiệu lực.&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;div style="text-align: left;"&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;&lt;span class="Hotnews"&gt;Nếu muốn sử dụng USB bạn hãy đổi tên 2 tập tin đó như ban đầu&lt;/span&gt;&lt;span class="Hotnews"&gt;Đối với các thiết bị USB đã từng cắm vào máy, bạn cần phải làm thêm bước nữa:&lt;/span&gt;&lt;span class="Hotnews"&gt;Start -&gt; run bạn gõ: &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;&lt;span class="Hotnews"&gt;Regedit để mở cửa sổ Registry Editor bạn tìm đến khóa sau:&lt;/span&gt;&lt;span class="Hotnews"&gt;HKEY_LOCAL_MACHINESYSTEMCurrentControlSetServicesUsbStor&lt;/span&gt;&lt;span class="Hotnews"&gt;ở cửa sổ phía bên phải, bạn tìm giá trị tên là Start. Nhấn chuột phải vào giá trị này và chọn&lt;/span&gt;&lt;span class="Hotnews"&gt;Modify, trong mục Value Data bạn thay đổi thành giá trị 4 và nhấn OK . Thoát khỏi Registry.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: left;"&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt; &lt;/span&gt; &lt;/div&gt;&lt;div style="text-align: left;"&gt; &lt;/div&gt;&lt;p align="justify"&gt;&lt;span class="Hotnews"  style="font-size:100%;"&gt;&lt;p align="justify"&gt;&lt;span class="Hotnews"&gt;&lt;p align="justify"&gt;&lt;table align="center" border="0" width="20"&gt;     &lt;tbody&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td style="text-align: left;"&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;&lt;img alt="" src="http://images.timnhanh.com/tintuc/20071014/Image/13018-3.jpg" border="0" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td class="none" align="center"&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt; &lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;     &lt;/tbody&gt; &lt;/table&gt; &lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span class="Hotnews"  style="font-family:Arial;"&gt;Ba cách nêu trên hi vọng sẽ giúp bạn có thể bảo vệ dữ liệu, chống lại virus không bị lây nhiễm qua USB một cách không mong muốn&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;Nguồn&lt;/span&gt;&lt;i&gt; timnhanh&lt;br /&gt;&lt;/i&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-266393848200061668?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/266393848200061668/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=266393848200061668' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/266393848200061668'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/266393848200061668'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/11/bo-v-my-tnh-khi-mi-e-da-usb.html' title='Bảo vệ máy tính khỏi &quot;mối đe dọa&quot; USB'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-5196529897552397911</id><published>2007-11-09T00:06:00.000-08:00</published><updated>2007-11-09T00:06:17.168-08:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Virus'/><title type='text'>5 bước tự phòng chống virus USB hiệu quả</title><content type='html'>&lt;span class="bodytxt"&gt;&lt;span&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman,Times,serif;font-size:100%;"  &gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(51, 51, 51);"&gt;Bạn có một chiếc USB? Cho dù bạn chỉ thỉnh thoảng sử dụng nó để sao chép tài liệu giữa các máy thì chắc rằng không dưới một lần chiếc USB của bạn đã nhiễm phải virus.&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-size:130%;"&gt;Có lẽ cũng không phải nói nhiều về những phiền toái mà bạn gặp với với những con virus đáng ghét này. Tuy nhiên bạn hoàn toàn có thể hạn chế những vị khách không mời này xâm nhập vào chiếc USB của bạn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Virus lây qua USB đã trở nên quá phổ biến hiện nay tại Việt Nam, nhất là khi chiếc ổ di động USB đã trở thành vật bất ly thân của đại đa số học sinh, sinh viên, nhân viên văn phòng.. Những con virus này tự động xâm nhập khi bạn cắm USB của bạn vào một máy tính đã bị nhiễm virus.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Và mỗi khi bạn USB này được đưa vào một máy tính khác, virus lợi dung thói quen sơ hở của bạn mỗi khi click đúp vào biểu tượng ổ đĩa USB trong My Computer để xâm nhập. Tại đây chúng tiếp tục nhân bản và phát tán chính mình bằng nhiều đường. Và đương nhiên nạn nhân tiếp theo sẽ là những chiếc USB khác cắm vào máy.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tại sao virus có thể lây nhiễm qua USB? Là bởi vì virus sao chép chính nó lên USB, và tạo một file &lt;strong&gt;Autorun.inf &lt;/strong&gt;để kích hoạt tính năng &lt;strong&gt;Autoplay&lt;/strong&gt; của ổ đĩa. Mỗi khi bạn click vào để mở USB thì bạn sẽ vô tình chạy chính con virus này. Thêm nữa, chúng khôn khéo đặt thuộc tính ẩn cho chính mình để tránh bị phát hiện.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;img src="http://www.quantrimang.com/photos/image/032007/20/USB.jpg" alt="" align="left" hspace="4" /&gt;Làm thế nào để có thể phát hiện ra được USB có virus hay không? Nếu như bình thường bạn mở USB bằng cách click chuột trái vào biểu tượng USB ở My Computer thì hãy thay đổi thói quen đó. Hãy thử click chuột phải vào biểu tượng ổ USB, nếu như bạn thấy có dòng &lt;strong&gt;Autoplay&lt;/strong&gt; được tô đậm ở vị trí trên cùng, có nghĩa là 90% USB đó đã bị nhiễm virus. Bởi vì bình thường thì dòng chữ tô đậm ấy phải là &lt;strong&gt;Open&lt;/strong&gt; hoặc &lt;strong&gt;Explorer&lt;/strong&gt; thay vì &lt;strong&gt;Autoplay&lt;/strong&gt;.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Điều này còn có thể áp dụng với các ổ đĩa cứng, một vài con virus sau khi lây vào máy còn lây vào Autoplay của các ổ cứng. Quá trình lây vào ổ cứng khiến cho virus vẫn có thể được kích hoạt mà không cần phải sao chép vào Start Up, một nơi vẫn thường xuyên được kiểm tra. Tuy nhiên, các virus USB thường tự đặt nó trong trạng thái ẩn, chính vì vậy tốt nhất bạn nên thường xuyên đặt chế độ xem các file ẩn bằng cách vào &lt;strong&gt;&lt;em&gt;My Computer&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt; -&gt; &lt;strong&gt;&lt;em&gt;Tools&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt; -&gt; &lt;strong&gt;&lt;em&gt;Folder Options&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;.. -&gt; &lt;strong&gt;&lt;em&gt;View&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt; -&gt; Chọn &lt;strong&gt;&lt;em&gt;Show hidden files and folders&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt; và bỏ &lt;strong&gt;&lt;em&gt;Hide protected system files&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tự bảo vệ mình như thế chưa đủ. Tốt nhất hãy bảo vệ USB của mình khỏi bị nhiễm virus. Bạn hoàn toàn có thể tự làm được ngay cả khi bạn không phải là một người am hiểu về máy tính.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Thật vậy, nếu như virus lây vào USB của bạn và tìm cách lừa bạn chạy nó qua tính năng Autoplay của USB thì tại sao bạn lại không thử lừa lại nó. Để ý rằng virus USB nào cũng tạo file &lt;strong&gt;autorun.inf&lt;/strong&gt;, vậy thì bạn hãy tạo sẵn file autorun.inf trong USB của mình. Chắc chắn rằng chỉ với bước này bạn đã “qua mặt” được kha khá virus USB rồi.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nhưng xem ra như thế vẫn chưa đủ, bạn cần phải cấm các con virus thông minh hơn ghi đè file này. Điều này bạn cũng hoàn toàn có thể làm được dễ dàng với USB nếu như bạn chuyển hệ thống file của USB sang NTFS và đặt quyền cấm ghi đè cho file autorun.inf.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tất nhiên việc chuyển hệ thống files sang NTFS thì USB của bạn sẽ không thể dùng được trên Windows 98/ME, nhưng chắc rằng Windows 98/ME thì cũng không tự động nhận được USB của bạn, hơn nữa Windows 98/ME hiện nay cũng hơi hiếm thấy.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khi bạn đã sẵn sàng, hãy bắt đầu bảo vệ USB của bạn qua những thao tác đơn giản với Windows XP qua 5 bước sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;em&gt;&lt;strong&gt;Bước 1&lt;/strong&gt;:&lt;/em&gt; Xác định tên ổ đĩa USB của bạn là gì bằng cách click vào My Computer và xác định ổ USB. Ví dụ như USB của bạn là ổ E: và nhãn là STORAGE&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;Bước 2&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;: Chuyển đổi hệ thống files sang NTFS bằng cách Click vào &lt;strong&gt;&lt;em&gt;Start&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt; -&gt; &lt;strong&gt;&lt;em&gt;Run&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;, sau đó gõ &lt;strong&gt;convert : /FS:NTFS&lt;/strong&gt;. Ví dụ bạn sẽ phải gõ convert &lt;strong&gt;E: /FS:NTFS&lt;/strong&gt;. Lưu ý, nếu ổ USB của bạn có chức năng ghi âm và nghe nhạc MP3 thì nên bỏ qua bước này. Nếu không, có thể phần mềm chơi nhạc của bạn sẽ không thể chạy các file MP3 được.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;Bước 3&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;: Tạo một file &lt;strong&gt;autorun.inf&lt;/strong&gt; với nội dung bất kì, thậm chí để trống cũng được và copy vào thư mục gốc của ổ đĩa USB của bạn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;Bước 4&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;: Click chuột phải vào file &lt;strong&gt;autorun.inf&lt;/strong&gt; bạn vừa tạo và chọn thuộc tính cho file này là &lt;strong&gt;read-only&lt;/strong&gt;, bạn cũng có thể chọn thêm &lt;strong&gt;hidden&lt;/strong&gt;.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;Bước 5&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;: Cấm mọi quyền truy xuất vào file &lt;strong&gt;autorun.inf&lt;/strong&gt; bạn vừa tạo bằng cách Click vào &lt;strong&gt;&lt;em&gt;Start&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt; -&gt; &lt;strong&gt;&lt;em&gt;Run&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;, sau đó gõ &lt;strong&gt;cacls \autorun.inf /D Everyone&lt;/strong&gt;. Ví dụ như bạn sẽ gõ &lt;strong&gt;cacls E:\autorun.inf /D Everyone&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tất nhiên là không thể nói là an toàn với tất cả các loại virus USB, nhưng phương pháp này cũng phần nào giúp cho USB của bạn an toàn trước đại đa số chuyên lây qua USB hiện nay. Và hơn hết, hãy cài lên máy của mình một chương trình diệt virus đáng tin cậy, đặc biệt nên có tính năng tự động cập nhật thường xuyên. Chúc bạn thành công.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Theo QTM&lt;br /&gt;&lt;/span&gt; &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-5196529897552397911?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/5196529897552397911/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=5196529897552397911' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/5196529897552397911'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/5196529897552397911'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/11/5-bc-t-phng-chng-virus-usb-hiu-qu.html' title='5 bước tự phòng chống virus USB hiệu quả'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-4920246783805286433</id><published>2007-11-07T05:20:00.001-08:00</published><updated>2007-11-07T05:20:57.606-08:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Virus'/><title type='text'>Bảo vệ USB khỏi virus</title><content type='html'>&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;                       Trong Windows Vista khi virus muốn phá hoại dữ liệu sẽ "khó khăn" hơn vì bạn có thể dễ dàng thiết lập để không cho bất kì một ai được phép nhập dữ liệu lên USB của bạn.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trước tiên, bạn mở Notepad, sau đó sao chép toàn bộ phần nội dung sau: &lt;p&gt;&lt;/p&gt; &lt;blockquote dir="ltr" style="margin-right: 0px;"&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Courier New;font-size:85%;"  &gt;Windows Registry Editor Version 5.00&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\StorageDevicePolicies]&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;"WriteProtect"=dword:00000001&lt;/span&gt; &lt;/p&gt; &lt;/blockquote&gt; &lt;p align="justify"&gt;Lưu tập tin với tên &lt;strong&gt;&lt;em&gt;BaoveUSB.reg&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;. Sau đó nhấn chuột kép lên &lt;strong&gt;&lt;em&gt;BaoveUSB.reg&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt; này, chọn &lt;em&gt;Continue&lt;/em&gt; - &lt;em&gt;Yes&lt;/em&gt; - và nhấn &lt;em&gt;OK&lt;/em&gt; khi được hỏi xác nhận. Tiếp theo, bạn cần tạo lệnh để khi nào cần thì chỉ bạn mới có thể ghi file lên USB, còn bình thường thì không bao giờ sẽ có chuyện các dữ liệu được ghi lên USB mà không được phép của bạn. &lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="color: rgb(51, 102, 255);"&gt;&lt;img src="http://quantrimang.com/photos/image/102007/02/usb.jpg" alt="" vspace="4" /&gt;&lt;br /&gt;Bảo vệ dữ liệu trên thẻ nhớ USB là điều nên làm để tránh nguy cơ virus.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Tiếp tục mở notepad, bạn điền tiếp phần nội dung sau: &lt;/p&gt; &lt;blockquote dir="ltr" style="margin-right: 0px;"&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Courier New;font-size:85%;"  &gt;Windows Registry Editor Version 5.00&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\StorageDevicePolicies]&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;"WriteProtect"=dword:00000000&lt;/span&gt; &lt;/p&gt; &lt;/blockquote&gt; &lt;p align="justify"&gt;Lưu file với tên &lt;strong&gt;&lt;em&gt;GiaiBaoveUSB.reg&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;. Bây giờ, khi nào muốn ghi file vào USB thì bạn chạy file &lt;strong&gt;&lt;em&gt;GiaiBaoveUSB.reg&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;, sau khi ghi xong, bạn chạy file &lt;strong&gt;&lt;em&gt;BaoveUSB.reg&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt; để khóa USB lại. Lúc đó, khi có một ai đó hay virus cố gắng đưa thao tác với dữ liệu trong USB của bạn thì sẽ bị ngăn lại.&lt;br /&gt;&lt;/p&gt;&lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;Theo&lt;/span&gt; &lt;span style="font-style: italic;"&gt;NTV&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-4920246783805286433?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/4920246783805286433/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=4920246783805286433' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/4920246783805286433'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/4920246783805286433'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/11/bao-v-usb-khoi-virus.html' title='Bảo vệ USB khỏi virus'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-8936824265843909366</id><published>2007-11-07T05:18:00.001-08:00</published><updated>2007-11-07T05:18:40.787-08:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Thủ thuật'/><title type='text'>Rút ngắn quá trình tắt máy tính</title><content type='html'>&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;Ngoài tăng tốc quá trình khởi động, bạn cũng có thể rút ngắn cả khoảng thời gian shutdown máy tính theo các bước hướng dẫn dưới đây&lt;/strong&gt;:&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;p&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman,Times,serif;font-size:100%;"  &gt;&lt;p align="justify"&gt;&lt;br /&gt;- Vì lý do bảo mật, mỗi lần tắt máy tính hệ điều hành XP sẽ xoá thông tin lưu giữ trong &lt;strong&gt;pagefile.sys&lt;/strong&gt;. Tệp tin này thường được sử dụng để lưu giữ các tệp tin và dữ liệu tạm thời khi hệ thống PC bị tắt. Một số người thường có thói quen xoá tệp tin này khi tắt máy do các thông tin nhạy cảm như mật khẩu vẫn được lưu giữ tại tệp tin này. Tuy nhiên, chính việc làm này sẽ khiến cho thời gian tắt máy bị ảnh hưởng một cách đáng kể. Do đó, nếu yếu tố bảo mật không được ưu tiên ở chế độ cao nhất thì bạn không nên xoá tập tin này.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Để tắt máy tính mà không muốn xoá tệp tin trên, bạn kích chuột vào Start, Run, gõ lệnh regedit vào hộp thoại và vào theo đường dẫn sau:&lt;/p&gt; &lt;blockquote dir="ltr" style="margin-right: 0px;"&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Courier New;font-size:100%;"  &gt;HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Control\Session Manager\Memory Management&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;/blockquote&gt; &lt;p align="justify"&gt;Khi đó, bạn hãy thay đổi giá trị của trường &lt;strong&gt;ClearPageFileAtShutdown&lt;/strong&gt; bằng &lt;strong&gt;0&lt;/strong&gt;. Sau đó, đóng trình biên soạn Registry và khởi động lại máy tính. Kể từ thời điểm đó, bất kỳ khi nào bạn tắt Windows XP, nội dung trong tệp tin &lt;strong&gt;pagefile.sys&lt;/strong&gt; sẽ không bị xoá và thời gian tắt máy sẽ giảm một cách đáng kể.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;u&gt;&lt;em&gt;Chú ý&lt;/em&gt;&lt;/u&gt;: Nên sao lưu Registry trước khi thay đổi bất cứ thông tin nào trong chương trình này.&lt;/p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-8936824265843909366?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/8936824265843909366/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=8936824265843909366' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/8936824265843909366'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/8936824265843909366'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/11/rt-ngn-qu-trnh-tt-my-tnh.html' title='Rút ngắn quá trình tắt máy tính'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-8007412178158746335</id><published>2007-11-07T05:16:00.000-08:00</published><updated>2007-11-07T05:16:30.942-08:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Windows'/><title type='text'>Tiện ích dễ sử dụng trong Windows</title><content type='html'>&lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(51, 51, 51);"&gt;Bạn đang băn khoăn về cách thức để thực hiện các thao tác như: cấp phát chức năng người dùng, chuyển My Documents sang ổ D, tự động mở CD theo nội dung, dồn đĩa. Nếu vậy, hãy tìm hiểu những mẹo nhỏ dưới đây&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;1. Chuyển My Documents sang ổ D&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Theo cấu hình đã được cài đặt sẵn trong đĩa hệ điều hành WinXP hoặc Win2000, thư mục “My Documents” sẽ được mặc định là nằm trong ổ C. Tuy nhiên, do ổ C là nơi thường được format lại mỗi lần cài đặt lại hoặc cài đặt mới hệ điều hành, nên thường chỉ lưu những file cài đặt, những file này sẽ dễ dàng cài đặt lại nếu như có phần mềm. Do đó, chuyển đổi vị trí “&lt;em&gt;My Documents&lt;/em&gt;” sang ổ D được xem là quan trọng và thiết yếu. Để thực hiện được như vậy, trước tiên bạn kích chuột phải vào folder “&lt;em&gt;My Documents&lt;/em&gt;”, chọn &lt;em&gt;Property&lt;/em&gt;. Tại mục “&lt;em&gt;Target Folder Location&lt;/em&gt;” xoá bỏ đường dẫn mặc định đi và thay bạn nhập đỉa chỉ vị trí mới (giả sử như ổ D: D:\Documents) để làm nơi lưu trữ mới của “&lt;em&gt;My Documents&lt;/em&gt;”&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;p align="justify"&gt;&lt;span class="bodytxt"  style="font-size:100%;"&gt;&lt;span&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman,Times,serif;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;2. Đăng nhập bằng Power User&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;p align="justify"&gt;&lt;span class="bodytxt"  style="font-size:100%;"&gt;&lt;span&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman,Times,serif;"&gt;Thông thường khi đăng nhập vào hệ thống bằng account của Administrator hoặc Client, hệ thống của bạn có thể trở thành đối tượng tấn công của một số loại virus có khả năng lây lan và xâm nhập mạnh như: W32, Trojan horse. Tuy nhiên bạn có thể loại trừ khả năng hoặc giảm tới mức tối thiểu sự tấn công của vi rút bằng cách đăng nhập vào máy tính thông qua quyền Power User.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Quyền đăng nhập bằng Account Power User vẫn cho phép thực hiện đầy đủ các chức năng của Windows. Để giảm quyền, chọn &lt;em&gt;Start&lt;/em&gt;/&lt;em&gt;Run&lt;/em&gt;, nhập dòng chữ “&lt;strong&gt;&lt;em&gt;lursmgr.msc&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;”, sau đó nhấn phím Enter. Chọn &lt;em&gt;Groups&lt;/em&gt; và kích đúp chuột vào &lt;em&gt;Administrators&lt;/em&gt;. Tuy nhiên, để thực hiện được như vậy bạn phải có ít nhất một account trong danh sách &lt;em&gt;Members&lt;/em&gt; với tư cách là &lt;em&gt;Administrator&lt;/em&gt;. Sau đó, chọn account mà bạn muốn giảm quyền trước tiên chọn &lt;em&gt;Remove&lt;/em&gt;/&lt;em&gt;OK&lt;/em&gt;, sau đó nhấn đúp chuột trái vào Power User, kích vào nút &lt;em&gt;Add&lt;/em&gt;, đánh tên account của bạn, và lại nhấn &lt;em&gt;OK&lt;/em&gt;. Đặc biệt, khi dùng Power User bạn có thể chuyển về quyền Administrator một cách dễ dàng nếu muốn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;3. Dồn đĩa&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Dung lượng các thu mục và tập tin đang đầy lên có thể làm cho ổ cứng của bạn mỗi ngày thêm chật chội. Tuy nhiên bạn có thể dồn đĩa lại để tạo ra những khoảng trống mới cho ổ đĩa. Để có thể nén các thư mục và tập tin, ổ đĩa của bạn phải được định dạng theo NTFS (nếu ổ đĩa của bạn không phải là NTFS, hãy sử dụng phần mền Partition Magic). Thao tác dồn đĩa như sau: Nhấn chuột phải lên tập tin và thu mục muốn nén và chọn &lt;em&gt;Properties&lt;/em&gt;. Trên thẻ &lt;em&gt;General&lt;/em&gt;, chọn &lt;em&gt;Advance&lt;/em&gt;. Đánh dấu lên mục &lt;em&gt;Check Compress contents to save disk space&lt;/em&gt; và nhấn &lt;em&gt;OK&lt;/em&gt;.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;4. Tự động mở CD theo nội dung&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;Thông thường, khi người dùng đưa một đĩa CD bất kỳ vào trong ổ CD hay còn gọi là ổ CD-ROM, trên màn hình máy tính sẽ xuất hiện một ra một cửa sổ mới, trong đó hiển thị dưới dạng danh sách những hành động cần lựa chọn. Người dùng có thể kích chuột vào box chứa nội dung cho phép trả lời một lần cho mỗi loại nội dung. Tuy nhiên, nếu bạn không muốn bị phân tâm bởi chế độ tự động bật CD theo nội dung này, bạn có thể tắt bỏ nó đi. Để thực hiện được như vậy, trước tiên bạn nhấn chuột lên ổ đĩa CD trong cửa sổ Explorer và chọn &lt;em&gt;Properties&lt;/em&gt;, ở trong thẻ &lt;em&gt;AutoPlay&lt;/em&gt;, chọn nội dung thích hợp theo ý muốn của bạn từ sách hiển thị ra. Để tắt chức năng tự động mở với một nội dung thích hợp bạn chỉ định nội dung cho nó bên dưới là: &lt;em&gt;Take no Action&lt;/em&gt; và nhấn &lt;em&gt;OK&lt;/em&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;Nguồn&lt;/span&gt; &lt;span style="font-style: italic;"&gt;VnMedia&lt;/span&gt;&lt;span class="bodytxt"  style="font-size:100%;"&gt;&lt;span&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman,Times,serif;"&gt;&lt;em&gt;&lt;br /&gt;&lt;/em&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-8007412178158746335?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/8007412178158746335/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=8007412178158746335' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/8007412178158746335'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/8007412178158746335'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/11/tin-ch-d-s-dng-trong-windows.html' title='Tiện ích dễ sử dụng trong Windows'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-6717181575422876870</id><published>2007-11-05T07:12:00.000-08:00</published><updated>2007-11-05T07:12:55.479-08:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Windows'/><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Thủ thuật'/><title type='text'>Các thủ thuật về shortcut trong Windows XP</title><content type='html'>&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;Shortcut là một trong những tính năng hữu ích nhất trong Windows XP mà đôi khi người dùng không để ý đến. Shortcut là một tệp tin đóng vai trò như một đường dẫn tới một chương trình, tài liệu, website, hoặc một đối tượng khác. Nhấn vào shortcut sẽ mở ra tệp tin gốc, hoặc các tệp tin hay chương trình mà nó chỉ tới. Bạn có thể tạo ra, di chuyển, sao chép, xoá, đặt lại tên và cá nhân hoá một shortcut mà không ảnh hưởng tới tệp tin gốc mà nó chỉ tới.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn cũng có thể thay thế shortcut trên nền desktop, trong menu Start, hoặc trong bất cứ một thư mục Windows nào. Shortcut thường mang lại sự tiện dụng, tính linh hoạt khi khởi động chương trình hoặc mở các tệp tin. Sau đây là 9 thủ thuật hữu ích giúp bạn khởi tạo và cá nhân hoá các shortcut trong Windows.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;1. Tạo một shortcut trên nền desktop&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Một trong những vị trí thường được sử dụng để tạo short trong Windows là nền Desktop. Để tạo một shortcut trên Desktop, bạn nhấn chuột phải vào tệp tin gốc, chọn lệnh Send To, tiếp tới chọn Desktop (Create Shortcut). Khi đó một shortcut mới dẫn tới tệp tin này sẽ xuất hiện trên nền Desktop.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn cũng có thể dễ dàng tạo ra các shortcut trên nền Desktop cho bất cứ một chương trình nào trong phần Programs. Để tạo shortcut cho Microsoft Word, bạn vào &lt;strong&gt;Start&lt;/strong&gt; -&gt; &lt;strong&gt;All Programs&lt;/strong&gt; -&gt; &lt;strong&gt;Microsoft Office&lt;/strong&gt; -&gt; nhấn chuột phải vào Microsoft Office Word rồi chọn lện &lt;strong&gt;Send To&lt;/strong&gt; và chọn tiếp &lt;strong&gt;Desktop (Create Shortcut)&lt;/strong&gt;.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;2. Tạo shortcut cho một tệp tin&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tạo shortcut cho các chương trình trong menu Programs sẽ giúp bạn dễ dàng tìm thấy và truy cập vào các chương trình này. Vậy làm thế nào để tạo shortcut cho một chương trình không được liệt kê trong menu Programs. Để làm được điều đó, bạn sẽ cần cung cấp tệp tin gốc để shortcut chỉ tới. Hãy di chuyển tới vị trí cần đặt shortcut mới và nhấn chuột phải vào khu vực trống, rồi chọn lệnh &lt;strong&gt;New&lt;/strong&gt; -&gt; &lt;strong&gt;Shortcut&lt;/strong&gt;. Bạn cần xác định được vị trí của tệp tin cần đặt shortcut từ lệnh Browse (các tệp tin này thường là các tệp tin khởi động, hoặc có đuôi ".exe"). Nhấn vào &lt;strong&gt;Next&lt;/strong&gt; -&gt; &lt;strong&gt;Finish&lt;/strong&gt; để hoàn tất quá trình.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chẳng hạn, bạn muốn tạo một shortcut trên nền Desktop cho tệp tin Windows Registry Editor (Regedit.exe). Bạn nhấn chuột phải vào nền Desktop rồi chọn &lt;strong&gt;New&lt;/strong&gt; -&gt; &lt;strong&gt;Shortcut&lt;/strong&gt;. Trong trường Command Line, gõ hoặc dẫn tới tệp tin tải Registry Editor, đó là: &lt;strong&gt;C:\WINDOWS\Regedit.exe&lt;/strong&gt;. Nhấn &lt;strong&gt;Next&lt;/strong&gt; và đặt tên cho short và nhấn vào &lt;strong&gt;Finish&lt;/strong&gt; để kết thúc.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;3. Tìm tệp tin gốc cho shortcut&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn muốn tạo shortcut cho một chơng trình, chẳng hạn như Registry Editor, nhưng không biết tìm tệp tin gốc ở đâu. Trong trường hợp này bạn hãy thử dùng tiện ích Windows Search xem sao. Từ &lt;strong&gt;Start&lt;/strong&gt; -&gt; &lt;strong&gt;Search&lt;/strong&gt; -&gt; &lt;strong&gt;For Files Or Folders&lt;/strong&gt;, gõ "&lt;strong&gt;regedit.exe&lt;/strong&gt;" và nhấn nút &lt;strong&gt;Search&lt;/strong&gt;. Windows sẽ tìm thấy tệp tin Regedit trong thư mục Windows. Bạn chọn tệp tin Regedit.exe trong thư mực Windows. Giữ phím ALT và kéo tệp tin này vào vị trí cần tạo shortcut, chẳng hạn như trên Desktop.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cách làm này chỉ có tác dụng khi bạn biết tên của tệp tin tốc. Nhưng nếu bạn không biết vị trí tệp tin gốc thì sao? Trong trường hợp này, bạn vẫn có thể sử dụng công cụ Windows Search để tìm tệp tin đó bằng cách nhập vào từ khoá tìm kiếm (chẳng hạn như kí tự đầu tiên của tên file, hoặc tên chính xác của file). Ví dụ: nếu bạn không biết tệp tin khởi động của trình Registry Editor là Regedit.exe, mà chỉ biết nó bắt đầu bằng từ ký tự "reg", thì bạn vẫn có thể tìm được tệp tin này bằng cách mở Windows Search, gõ "reg*.*" hoặc "reg*.exe" trong ô tìm kiếm. Có thể bạn sẽ được Windows đưa ra một số gợi ý để kết quả được như mong muốn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;4. Đặt shortcut vào các vị trí khác&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Có một số vị trí đặt shortcut mà bạn sẽ phải làm thủ công, chẳng hạn như trong menu Start và trong thanh công cụ Quick Launch Toolbar. Để đặt một short vào menu Start, chọn tệp tin gốc, rồi kéo tệp tin đó vào nút Start. Biểu tượng shortcut của tệp tin này sẽ xuất hiện ở phía trên cùng của menu.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Thanh Quick Launch sẽ xuất hiện bên tay phải của nút Start. Nếu bạn không nhìn thấy chúng, hãy nhấn chuột phải vào bất cứ không gian trống nào của thanh Taskbar và chọn "&lt;strong&gt;Toolbars Option&lt;/strong&gt;" rồi chọn &lt;strong&gt;Quick Launch&lt;/strong&gt;. Có một vài shortcut nằm ở trong phần menu Start, nếu bạn muốn bổ sung thêm shortcut thì chỉ việc kéo tệp tin gốc vào thanh Quick Launch cho tới khi nào con trỏ chuột hiện một đường thẳng. Khi đó bạn nhả chuột để tạo một shortcut mới.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;5. Tạo shortcut cho các tệp tài liệu và thư mục&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chức năng shortcut không chỉ dùng để mở các chương trình, nó có thể mở cả tệp tài liệu (Documents), thư mục (Folders) và thậm chí là cả ổ cứng. Để tạo short cho một tài liệu hoặc thư mục, bạn nhấn vào chúng, rồi giữ phím ALT và kéo chúng tới vị trí muốn tạo shortcut. Thả chuột và phím ALT để tạo shortcut mới. Để tạo shortcut cho ổ cứng, bạn mở My Computer, rồi giữ phím ALT và kéo biểu tượng của ổ đĩa muốn tạo shortcut vào nơi mong muốn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;6. Tạo shortcut cho website&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để tạo shortcut cho một website, bạn hãy mở trình duyệt và mở website đó ra. Hãy nhấn và kéo biểu tượng ở trước thanh địa chỉ tới vị trí tạo shortcut mong muốn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;7. Tạo shortcut trong mục "Send to"&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Một trong những các tạo shortcut hữu ích nhất là tạo shortcut trong phần "Send To". Để thực hiện điều này, bạn mở thư mục "Send to" ra bằng cách gõ lệnh "&lt;strong&gt;sendto&lt;/strong&gt;" trong Run. Trong thư mục Send to, bạn có thể bổ sung thêm vào những thư mục cần thiết, đơn giản bằng cách đặt shortcut của chúng vào đây. Thường thì bạn sẽ bổ sung những shortcut chỉ dẫn tới một chương trình thường dùng để mở nhiều tệp tin khác nhau, chẳng hạn như Windows Media Player. Khi nào muốn mở một tệp tin audio, bạn chỉ cần nhấn chuột phải vào tệp tin, rồi sử dụng lệnh "Send to Windows Media Player" để mở tệp tin.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;8. Tạo shortcut cho một shortcut&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn thường mở một shortcut bằng cách nhấp đúp chuột vào đó. Bạn cũng có thể mở rộng shortcut bằng cách sử dụng tổ hợp phím tắt. Để làm được điều này, bạn nhấn chuột phải vào bất cứ một shortcut nào và chọn thẻ &lt;strong&gt;Prope&lt;/strong&gt;rties, rồi nhấn vào thẻ &lt;strong&gt;Shortcut&lt;/strong&gt;. Thẻ tab này sẽ hiển thị những thông tin nhấn định, bao gồm trường cho phím tắt (theo mặc định, Windows sẽ sử dụng phím CTRL-ALT ở đầu tổ hợp phím này). Bạn chỉ cần nhập ký tự hoặc số để quy định cho phím shortcut và nhấn &lt;strong&gt;OK&lt;/strong&gt; để hoàn tất.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chẳng hạn, bạn có thể sử dụng tổ hợp phím &lt;strong&gt;CTRL-ALT-E&lt;/strong&gt; (gõ thêm chữ "E") quy định cho chương trình Microsoft Excel, hoặc CTRL-ALT-W quy định cho Microsoft Word. Bất cứ khi nào bạn nhấn các tổ hợp phím này, Windows sẽ tự động kích hoạt các chương trình mong muốn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;9. Cá nhân hoá diện mạo shortcut&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để thay đổi vẻ bề ngoài của shortcut cho đỡ nhàm chán, bạn hãy sử dụng công cụ Tweak UI, được gói kèm theo gói phần mềm Microsoft Power Toys (Microsoft không hỗ trợ phần mềm này mặc dù ít khi nó mắc lỗi). Tải về gói Power Toys tại địa chỉ: &lt;a href="http://www.microsoft.com/windowsxp/downloads/powertoys/xppowertoys.mspx" target="_blank"&gt;http://www.microsoft.com/windowsxp/downloads/powertoys/xppowertoys.mspx&lt;/a&gt;. Với gói công cụ này, bạn có thể tạo ra những diện mạo thú vị cho shortcut.&lt;p&gt;&lt;/p&gt;       &lt;p align="left"&gt; &lt;script type="text/javascript"&gt;&lt;!-- google_ad_client = "pub-7201372296576994"; google_ad_width = 468; google_ad_height = 60; google_ad_format = "468x60_as"; google_cpa_choice = "CAEQlIWG8QIQmMXonwMQu8_NlAMQqvn-8wIQ3ZuozQMQh7KW0AIQpv_-jgcQhqaipgMQ1q236wQaCFSlKse1th-3KIDK-4sBKODIzLcBKMe0vKUBKLLZ470BKO2s494BKJve7qkBKMLh7awCKOLYndgBKLL187AC"; google_ad_channel = "7449147462"; google_color_border = "FFFFFF"; google_color_bg = "FFFFFF"; google_color_link = "0000FF"; google_color_text = "000000"; google_color_url = "008000"; //--&gt; &lt;/script&gt;&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;Nguồn&lt;/span&gt; &lt;span style="font-style: italic;" class="bodytxt"&gt;&lt;span align="right"&gt;TC Infoworld&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-6717181575422876870?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/6717181575422876870/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=6717181575422876870' title='1 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/6717181575422876870'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/6717181575422876870'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/11/cc-th-thut-v-shortcut-trong-windows-xp.html' title='Các thủ thuật về shortcut trong Windows XP'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>1</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-1132393016154481612</id><published>2007-11-01T07:14:00.001-07:00</published><updated>2007-11-01T07:14:52.153-07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Học tập'/><title type='text'>Bộ từ điển cho hơn 60 ngôn ngữ</title><content type='html'>&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;Lingoes là bộ từ điển đa ngôn ngữ với hơn 60 thứ tiếng được hỗ trợ. Nó cung cấp khả năng dịch một đoạn văn bản qua 15 ngôn ngữ, dịch từ tại vị trí con trỏ, phát âm từ đang tra và có lượng từ dồi dào.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Lingoes cung cấp rất nhiều bộ từ điển cho việc dịch qua lại giữa hầu hết các ngôn ngữ trên thế giới, ví dụ như từ điển Anh-Pháp, Anh-Nga, Anh-Hàn, Anh-Việt...&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khả năng dịch một đoạn văn bản của nó được hỗ trợ bởi việc kết nối trực tuyến với các máy dịch nổi tiếng trên thế giới như là Systran, Promt, Cross, Yahoo, Google và Altavista.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;img src="http://www.quantrimang.com/photos/image/082007/19/Lingoes.jpg" alt="" align="left" hspace="4" /&gt;Hơn nữa, nó còn cho phép bạn chọn một trong các máy dịch trên và như vậy bạn có thể so sánh chất lượng dịch giữa các máy để có được nội dung dịch tốt nhất. Tất nhiên với chức năng này bạn phải có kết nối internet.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Một thế mạnh của Lingoes nữa là cho phép bạn tự quản lý các bộ từ điển của riêng bạn. Nếu bạn muốn dùng bộ từ điển nào, bạn chỉ cần download nó trên website của Lingoes, cài đặt và sử dụng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đồng thời trên website của Lingoes cung cấp hàng trăm bộ từ điển với đủ các loại ngôn ngữ và chuyên ngành khác nhau. Đặc biệt có cả các bộ từ điển thuộc loại "quý hiếm" như Oxford, Longman, Collins.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ngoài ra, nó còn có các gói giao diện cho hơn 18 ngôn ngữ, đặc biệt có cả giao diện tiếng Việt cho người dùng Việt Nam.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn có thể download miễn phí tại &lt;a href="http://www.lingoes.net/" target="_blank"&gt;http://www.lingoes.net/&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;Nguồn&lt;/span&gt; &lt;span style="font-style: italic;"&gt;Quản trị mạng&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;p&gt;&lt;/p&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-1132393016154481612?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/1132393016154481612/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=1132393016154481612' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/1132393016154481612'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/1132393016154481612'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/11/b-t-in-cho-hn-60-ngn-ng.html' title='Bộ từ điển cho hơn 60 ngôn ngữ'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-8991706337102414084</id><published>2007-11-01T07:06:00.001-07:00</published><updated>2007-11-01T07:06:56.415-07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Công cụ'/><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Thủ thuật'/><title type='text'>Khoá Registry bằng một cú bấm chuột</title><content type='html'>&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;Để chỉnh sửa và giúp cho hệ thống được chạy “trơn tru” hoặc khám phá những điều bất ngờ ẩn giấu trong Windows, người sử dụng thường chỉnh sửa các từ khoá trong Windows bằng cách chỉnh sửa registry, tuy nhiên nếu việc chỉnh sửa registry mà quá “lạm dụng” sẽ khiến cho hệ thống chạy không ổn định và xảy ra những sự cố không đáng có.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ngoài ra cũng có một số trường hợp khi sử dụng máy tính dùng chung, thì việc chỉnh sửa tuỳ tiện registry tỏ ra khá nguy hiểm trong vấn đề “bảo mật” các chương trình đã cài đặt vào. Để an toàn trong trường hợp này bạn nên khoá chức năng của registry đi chỉ bằng một cú click chuột với chương trình Registry Enabler &amp;amp; Disabler.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cách thức sử dụng chương trình rất đơn giản, từ giao diện làm việc chính của chương trình. Nếu muốn khoá lại chức năng registry bạn chỉ cần click chuột vào tuỳ chọn &lt;strong&gt;&lt;em&gt;Disable The Registry&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;, khi này hiệu lực của chương trình sẽ được kích hoạt tức thời mà không cần phải khởi động lại Windows. Khi nào muốn khôi phục lại chức năng làm việc của registry thì bạn chỉ cần kích hoạt lại chương trình rồi chọn vào tuỳ chọn &lt;strong&gt;&lt;em&gt;Enable The Registry&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt; là được.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chương trình Registry Enabler &amp;amp; Disabler là một dạng freeware (miễn phí) tương thích tốt với mọi hệ điều hành Windows hiện nay. Với dung lượng tải về chỉ khoảng 500KB, bạn có thể tải trực tiếp chương trình này về từ địa chỉ:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;a href="http://www.download.com/Registry-Enabler-Disabler/3000-2094_4-10655572.html" target="_blank"&gt;http://www.download.com/Registry-Enabler-Disabler/3000-2094_4-10655572.html&lt;/a&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-weight: bold;font-size:100%;" &gt;Nguồn&lt;/span&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt; &lt;/span&gt;&lt;span style="font-style: italic;font-size:100%;" &gt;Thành Luân&lt;/span&gt;&lt;p&gt;&lt;/p&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-8991706337102414084?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/8991706337102414084/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=8991706337102414084' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/8991706337102414084'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/8991706337102414084'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/11/kho-registry-bng-mt-c-bm-chut.html' title='Khoá Registry bằng một cú bấm chuột'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-2548955858068464470</id><published>2007-11-01T07:00:00.001-07:00</published><updated>2007-11-01T07:00:15.276-07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Công cụ'/><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Thủ thuật'/><title type='text'>Dead Disk Doctor 1.26: Cứu dữ liệu trên đĩa hỏng</title><content type='html'>&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;Các phương tiện lưu trữ dữ liệu như đĩa cứng, đĩa CD, DVD, flash USB... thường dễ bị tổn thương vì những tác động cơ, nhiệt, điện hay hóa học. Nếu trên phần bề mặt đĩa cứng, CD/DVD, USB flash... của một file đã lưu có một khoảng nhỏ nào đó bị trầy xước hay hư hỏng thì có thể Windows hay cả DOS cũng đều từ chối việc mở hoặc copy file ấy. Lúc này, bạn hãy nhờ đến Dead Disk Doctor (DDD) để cứu những file này.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;        &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman,Times,serif;font-size:100%;"  &gt;&lt;br /&gt;Phiên bản DDD 1.26 plus tương thích với mọi hệ điều hành Windows (kể cả Vista), dung lượng 2,9 MB, tải về từ địa chỉ:&lt;br /&gt;&lt;a href="http://www.deaddiskdoctor.com/dddplus_setup.exe" target="_blank"&gt;http://www.deaddiskdoctor.com/dddplus_setup.exe&lt;/a&gt;.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sau khi tải về, bạn tiến hành cài đặt chương trình như bình thường.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nguyên tắc hoạt động của DDD là đọc dữ liệu theo khối để tăng khả năng có thể đọc được cho đến khi tạo ra những file, đồng thời thay thế dữ liệu bị mất bởi những byte ngẫu nhiên. Do đó, những đoạn dữ liệu bị lỗi sau khi copy có thể không giống hoàn toàn dữ liệu ban đầu, nhưng những gì còn lại vẫn có thể đọc và sử dụng được chứ không phải chịu mất hoàn toàn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;img src="http://www.quantrimang.com/photos/image/102007/17/Dead-Disk-Doctor.jpg" alt="" align="left" hspace="5" /&gt;Sau khi kích hoạt chương trình, bạn thực hiện 1 trong 3 tùy chọn sau:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- &lt;em&gt;Sao chép các file trên đĩa hỏng sang một thư mục đặc biệt&lt;/em&gt;: Bạn chọn &lt;strong&gt;I want to copy files from damaged media to a specific folder&lt;/strong&gt;, bấm &lt;strong&gt;Next&lt;/strong&gt;. Sau đó chọn những tập tin, thư mục muốn copy trên đĩa hỏng. Bấm &lt;strong&gt;Next&lt;/strong&gt;, chỉ định thư mục đích để chứa dữ liệu cần copy. Sau cùng, bấm &lt;strong&gt;Next&lt;/strong&gt; để chương trình tiến hành copy dữ liệu. Khi hoàn tất, sẽ có bảng báo cáo cho biết số file đã được copy, số file bị lỗi và số file không copy được.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- &lt;em&gt;Sao chép toàn bộ nội dung đĩa CD/DVD hỏng&lt;/em&gt;: Chọn &lt;strong&gt;To make a copy of damaged CD or DVD disk&lt;/strong&gt;, bấm &lt;strong&gt;Next&lt;/strong&gt;. Ở bước tiếp theo, tại thẻ &lt;strong&gt;Source/Write Drives&lt;/strong&gt; chọn đĩa cần copy, thẻ&lt;strong&gt; Temporary folder&lt;/strong&gt; chọn thư mục tạm để chứa nội dung được copy. Sau đó bấm &lt;strong&gt;Next&lt;/strong&gt; và đợi trong giây lát để chương trình thực hiện việc copy dữ liệu. Xem bảng báo cáo để biết những tập tin, thư mục copy thành công.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- &lt;em&gt;Sao chép những file, thư mục trên đĩa hỏng và ghi ra CD/DVD&lt;/em&gt;: Chọn &lt;strong&gt;To copy files and burn them on CD or DVD&lt;/strong&gt;, bấm &lt;strong&gt;Next&lt;/strong&gt;. Chọn trên đĩa hỏng những file, thư mục quan trọng cần sao chép (dùng phím Shift hay Ctrl để chọn nhiều file, thư mục cùng lúc), bấm &lt;strong&gt;Next&lt;/strong&gt;. Tại trường &lt;strong&gt;Burn Settings&lt;/strong&gt;, bạn chọn ổ ghi (Recorder), tốc độ ghi (Write Speed). Sau cùng, bấm &lt;strong&gt;Burn&lt;/strong&gt; để chương trình thực hiện copy và ghi dữ liệu ra đĩa.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;p align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman,Times,serif;font-size:100%;"  &gt;&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;Nguồn&lt;/span&gt; &lt;span style="font-style: italic;"&gt;Quản trị mạng&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-2548955858068464470?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/2548955858068464470/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=2548955858068464470' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/2548955858068464470'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/2548955858068464470'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/11/dead-disk-doctor-126-cu-d-liu-trn-hng.html' title='Dead Disk Doctor 1.26: Cứu dữ liệu trên đĩa hỏng'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-8463883181365086789</id><published>2007-11-01T06:46:00.001-07:00</published><updated>2007-11-01T06:46:45.301-07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Hình ảnh'/><title type='text'>Shrink Pic : Giảm dung lượng hình ảnh khi gửi e-mail</title><content type='html'>&lt;span style="font-weight: bold;font-size:100%;" &gt;Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu với bạn đọc phần mềm Shrink Pic có tính năng làm giảm dung lượng hình ảnh khi gửi qua email, từ gần 3000Kb xuống còn 52Kb. Phần mềm miễn phí Shrink Pic của on The Go Soft, tương thích với mọi phiên bản của hệ điều hành Windows 2000/XP/VISTA.&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;        &lt;span style=";font-family:Times New Roman,Times,serif;font-size:100%;"  &gt;&lt;p align="justify"&gt;&lt;br /&gt;Phần mềm có dung lượng 1,11 MB. Bạn có thể tải Shrink Pic &lt;a href="http://dl.filekicker.com/send/file/201654-8J67/shrink_pic141.exe" target="_blank"&gt;tại đây&lt;/a&gt;.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;img src="http://www.quantrimang.com/photos/image/112007/01/Shrink-Pic.jpg" alt="" align="left" hspace="4" /&gt;Sau khi cài đặt, kích hoạt, Shrink pic sẽ chạy thường trú dưới khay hệ thống. Bấm nút phải chuột vào biểu tượng của Shrink pic, chọn &lt;strong&gt;Settings&lt;/strong&gt; từ menu để quy định các thiết lập:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Mặc định là đánh dấu vào ô &lt;strong&gt;Enable photo compression&lt;/strong&gt; (Cho phép nén file để giảm dung lượng).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Tại thẻ &lt;strong&gt;Photo types&lt;/strong&gt;: Có 5 loại định dạng được chương trình này hỗ trợ là JPG; BMP; TIFF; PNG; GIF. Muốn giảm dung lượng loại nào thì đánh dấu vào ô đó. Có thể đánh dấu chọn tất cả các ô. Muốn chuyển những định dạng hình ảnh khác thành JPG để có dung lượng hình nhỏ hơn thì đánh dấu vào ô Change all photo to JPG, nếu không thì chỉ giảm dung lượng nhưng vẫn giữ nguyên định dạng cũ.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Tại thẻ &lt;strong&gt;Compression level&lt;/strong&gt;: Quy định các mức độ nén file. Chú ý rằng ba mức độ là High/Medium/Low compression chỉ áp dụng riêng đối với loại file có định dạng JPG tương ứng với mỗi mức độ sẽ cho ra sản phẩm từ 15-450 KB.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu là các định dạng BMP; PNG; TIFF; GIF muốn giảm dung lượng chỉ có thể đánh dấu vào ô Custom để quy định cho việc thực hiện. Việc giảm file tùy thuộc vào &lt;strong&gt;Reduce photo size to… by&lt;/strong&gt; tại đây gõ vào số pixel mà chúng ta muốn thực hiện.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Có thể kiếm tra trước kết quả bằng cách bấm chuột kéo hình vào khung &lt;strong&gt;Press photo here to preview resize&lt;/strong&gt;.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Quy định xong, bấm &lt;strong&gt;OK&lt;/strong&gt; cho hộp chức năng của Shrink pic về lại khay hệ thống.&lt;/p&gt;&lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;Nguồn&lt;/span&gt; &lt;span style="font-style: italic;"&gt;Quản trị mạng&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/p&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-8463883181365086789?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/8463883181365086789/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=8463883181365086789' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/8463883181365086789'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/8463883181365086789'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/11/shrink-pic-gim-dung-lng-hnh-nh-khi-gi-e.html' title='Shrink Pic : Giảm dung lượng hình ảnh khi gửi e-mail'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-2860141423482649635</id><published>2007-11-01T06:42:00.000-07:00</published><updated>2007-11-01T06:42:12.844-07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Tin tức'/><title type='text'>4 điều phiền toái nhất của World Wide Web</title><content type='html'>&lt;span style="font-weight: bold;font-size:100%;" &gt;World Wide Web đã khiến cho cuộc sống của chúng ta trở nên dễ dàng hơn, nhưng không phải vì thế mà nó không có những điều phiền toái.&lt;/span&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chỉ trong một khoảng thời gian ngắn ngủi, thế giới WWW đã thực sự thay đổi rất nhiều thứ trong cuộc sống của chúng ta, giúp chúng ta hoàn tất những công việc chán ngắt, buồn tẻ nhanh hơn và dễ dàng thực hiện công việc khó khăn hơn. Tuy nhiên, vẫn có một số lượng đáng ngạc nhiên những hoạt động - từ việc đặt mua các loại vé (xem ca nhạc, phim, đá bóng...) cho tới việc bảo vệ quyền riêng tư - vì lý do này lý do khác, web vẫn là thách thức ngay cả đối với những người dùng kiên nhẫn khác.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ngoài những phiền toái hiển nhiên như spam, phishing, virus, spyware, một loạt những hoạt động phổ biến khác của thế giới online xuất hiện ngay từ những ngày đầu của web vẫn chưa được cải thiện.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chúng ta hãy cùng 4 điều phiền toái nhất của World Wide Web là gì:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;       &lt;span style="color: rgb(51, 51, 255); font-weight: bold;font-size:100%;" &gt;1. Chính sách quyền riêng tư mơ hồ &lt;/span&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tỷ lệ (% số người tham gia điều tra cảm thấy bực mình với vấn đề được nêu ra): 69%&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Rất nhiều website tập trung vào kinh doanh - đặc biệt là các dịch vụ tài chính và sức khoẻ - thường xuyên thu thập những thông tin cá nhân của người dùng. Các trang web thường đặt ra một loạt các chính sách quyền riêng tư, trong đó nêu ra những thông tin thuộc loại nào thì trang web thu thập và phác hoạ một số quyền của người dùng. Tuy nhiên, những chính sách này thường quá dài và không phải ai cũng có thể hiểu chúng nên người dùng cũng không biết liệu mình có thực sự được an toàn hay không.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Thông tin về quyền riêng tư của Amazon.com là một ví dụ. Đó là một tài liệu có 2700 từ và được link tới một bản khác dài 2600 từ.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-weight: bold; color: rgb(51, 51, 255);font-size:100%;" &gt;2. Những mẫu (form) thu thập thông tin không hề đơn giản&lt;/span&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tỷ lệ: 65%&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Điền đầy đủ những mục yêu cầu trong một mẫu đơn online - từ những giấy tờ quan trọng như mẫu đơn vay nợ cho tới một bản đăng ký sử dụng trang web - có thể biến thành một vòng tuần hoàn không có điểm dừng. Có điều đó bởi vì những form này thường có những thông tin bắt buộc hoặc những thông tin tuỳ chọn với sự mập mờ khó hiểu giữa 2 sự lựa chọn. Trong khi điền thông tin, bạn vô tình bỏ qua một thông tin bắt buộc thì rất có thể bạn sẽ phải làm lại từ đầu.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tuy nhiên cũng phải nói rằng hiện tượng này đã được cải thiện đáng kể. Các nhà thiết kế trang web đã tạo sự khác biệt giữa những thông tin bắt buộc với những thông tin khác, chẳng hạn như dùng màu sắc khác nhau cho người dùng dễ phân biệt. Và nếu như người dùng nhập sai, họ cũng không phải nhập lại toàn bộ form. Mặc dù vậy, đây vẫn là một trong những vấn đề khiến người dùng bực mình.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-weight: bold; color: rgb(51, 51, 255);font-size:100%;" &gt;3. Chuẩn hoá &lt;/span&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tỷ lệ: 58%&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hẳn bạn sẽ cảm thấy một chút bực mình khi truy cập vào một trang web và nhận được thông báo: "Trang web bạn truy cập cần phải chạy trên Internet Explorer để có thể hoạt động đúng cách".&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Lỗi "nguyên thủy" của vấn đề này là do sự không hoàn thiện (thậm chí là không đúng) của Internet Explorer. Do Internet Explorer hiện nay vẫn là trình duyệt có thị phần lớn nhất trên thị trường, nên không ít nhà thiết kế web xây dựng trang web cho phù hợp với IE chứ không phải là phù hợp với chuẩn. Tuy nhiên, với thành công của Firefox trong thời gian gần đây, ngày càng có nhiều trang web có thể chạy trên Firefox hơn. Tuy nhiên, tình trạng "ghẻ lạnh" vẫn đang xảy ra với Opera và Safari.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu như trình duyệt được xây dựng dựa trên một bộ chuẩn có sẵn thì hiện tượng này sẽ không xảy ra. Mặc dù mỗi một phiên bản mới của IE đều cải thiện khả năng hỗ trợ chuẩn của nó, nhưng loại phiền toái này vẫn còn tiếp diễn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-weight: bold; color: rgb(51, 51, 255);font-size:100%;" &gt;4. Sự tuỳ tiện trong forum&lt;/span&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tỷ lệ: 58%&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Internet là một nền tảng vô tận cho tất cả các loại tương tác cộng đồng. Nhưng không phải ai cũng hài lòng với forum mà mình tham gia.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;"Tôi không thích tham gia vào một forum vì mọi người thường post quá nhiều những comment ngẫu hứng và vớ vẩn" - Roberta Dikeman, một người tham gia vào cuộc điều tra trả lời.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đây là một hiện tượng thường gặp trên những diễn đàn. Rất nhiều thành viên vô tư thể hiện ý kiến của mình, cho dù ý kiến đó có đúng chủ đề của bài viết hay không, thậm chí, không ít người còn dùng những từ ngữ vô văn hoá.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để giải quyết vấn đề này đơn giản là forum đó phải có những quy định riêng, và sự kiểm soát chặt chẽ hơn của những người điều hành forum.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-weight: bold;font-size:100%;" &gt;Nguồn&lt;/span&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt; &lt;/span&gt;&lt;span style="font-style: italic;font-size:100%;" &gt;Quản trị mạng&lt;/span&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-2860141423482649635?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/2860141423482649635/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=2860141423482649635' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/2860141423482649635'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/2860141423482649635'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/11/4-iu-phin-toi-nht-ca-world-wide-web.html' title='4 điều phiền toái nhất của World Wide Web'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-7663659964505709491</id><published>2007-10-30T09:05:00.000-07:00</published><updated>2007-10-30T09:05:17.793-07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Windows'/><title type='text'>Khắc phục lỗi thường gặp trong Windows Vista</title><content type='html'>&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;Chắc hẳn đã có lúc bạn phải nhiều lần vò đâu bứt tai vì những lỗi kì quặc chưa bao giờ gặp trên Windows Vista. Thậm chí, bạn có thể ngẩn người khi muốn thay đổi hình nền hay độ phân giải mà hình mà không biết tìm ở chỗ nào... Bài viết này sẽ giới thiệu với bạn đọc một số chỉ dẫn cơ bản nhằm giải quyết những lỗi thường gặp nhất trên các PC cài Windows Vista.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;        &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman,Times,serif;font-size:100%;"  &gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;Ổ cứng hoạt động liên tục sau khi cài Vista&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt; &lt;strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;Có vô số lý do giải thích điều này – và đôi khi cả việc toàn bộ hệ thống trở nên ì ạch bất thường – sau khi cài thành công Vista.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;Lý do thứ nhất&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt; là do nhu cầu RAM khổng lồ của hệ điều hành: một PC với 512 RAM chạy Windows XP ngon lành, nhưng cần ít nhất gấp đôi số đó để chạy được Vista. Nếu không đủ RAM, hệ điều hành sẽ sử dụng các file hoán đổi –swapfile – nằm trên đĩa cứng bù cho số thiếu, và hệ quả là PC của bạn chạy chậm như rùa bò cùng với tiếng “cạch cạch” liên hồi của ổ cứng bị bắt hoạt động quá sức. Cách giải quyết: mua thêm RAM, hoặc quay lại XP.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;em&gt;Lý do thứ 2&lt;/em&gt;&lt;/strong&gt;: mặc định khi cài Vista sẽ tạo chỉ mục cho chức năng tìm kiếm file trên máy và động tác này yêu cầu quét toàn bộ ổ cứng. Cách giải quyết: để cho hệ điều hành làm việc của mình. Sau khi lập danh sách file lần đầu tiên, bạn sẽ không kịp nhận ra các lần quét sau.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;Vista khởi động như rùa bò&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trên một PC sản xuất một năm trở lại đây, Vista khởi động trong vòng không quá một phút. Nếu máy tính của bạn khởi động quá lâu, kiểm tra lại có đủ RAM (1GB) và ổ đĩa cài Vista có đủ ít nhất 20 Gb trống hay không?&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu thoả mãn yêu cầu RAM và ổ cứng, kiểm tra lại xem bạn có thói quen cắm ổ cứng flash vào máy trong khi khởi động hay không. Đôi khi cắm thêm phần cứng phụ có thể khiến thời gian khởi động vista dài hơn nhiều lần.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;Giao diện trong suốt Aero không hiển thị được&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;img src="http://www.quantrimang.com/photos/image/102007/30/vista_ultimate.jpg" alt="" align="left" hspace="4" /&gt;Trước hết, kiểm tra xem PC của bạn có đạt yêu cầu tối thiểu để chạy giao diện với các cửa sổ trong suốt tuyệt đẹp Aero hay không bằng phần mềm miễn phí của Microsoft &lt;a href="http://www.microsoft.com/windows/products/windowsvista/buyorupgrade/upgradeadvisor.mspx" target="_blank"&gt;tại đây&lt;/a&gt;.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu PC đủ sức chạy Aero, kiểm tra lại phần mềm điều khiển đồ hoạ (video card driver), cập nhật phiên bản mới nhất từ trang chủ của hãng sản xuất card màn hình.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đôi khi một số phần mềm không chạy được trên Windows Vista, và gây xung đột với giao diên Aero. Cập nhật lại các phần mềm bạn đang sử dụng trong máy, hoặc gỡ bỏ nếu không có phiên bản cho Vista.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;Vista quấy rầy bạn liên tục bằng các thông báo bảo mật&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Một chức năng khiến rất nhiều người mới sử dụng Windows Vista khó chịu là cơ chế bảo mật của hệ thống liên tục hỏi bạn “có chắc chắn thực hiện điều này không” khi chỉ đơn giản thay đổi một chút thông tin hệ thống, hoặc cài đặt phần mềm, cập nhật driver mà bạn đã quá quen thuộc. Thậm chí tác vụ đơn giản như đổi ngày giờ hệ thống cũng không được bỏ qua.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cách giải quyết: tắt bỏ UAC – User Access Control của Vista. Mở &lt;strong&gt;Control Panel&lt;/strong&gt; &gt; &lt;strong&gt;User Account and Family Settings&lt;/strong&gt; &gt; chọn “&lt;strong&gt;Add or Remove user account&lt;/strong&gt;”. Chọn tài khoản bạn đang đăng nhập, vào “&lt;strong&gt;go to main user Account page&lt;/strong&gt;” và chọn “&lt;strong&gt;Change security settings&lt;/strong&gt;”. Ở màn hình tiếp theo, trong phần &lt;strong&gt;Turn on user Account Control (UAC)&lt;/strong&gt;, bỏ chọn “&lt;strong&gt;Use User Account Control (UAC)&lt;/strong&gt;” và nhấn &lt;strong&gt;Ok&lt;/strong&gt;. Để thay đổi có hiệu lực, bạn cần khởi động lại PC.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;Vista không nhận PC trong mạng nội bộ&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Kết nối tới PC khác trong mạng LAN giờ đây đã dễ dàng hơn nhiều với Vista, nhưng không phải không còn vấn đề. Kiểm tra lại các phần mềm của hãng thứ 3 đang cài trên máy, đặc biệt là phần mềm chống Virus và tường lửa (FireWall) có tương thích với Vista hay không.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;Các menu quen thuộc của XP biến mất&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn muốn chỉnh lại wallpaper, và thay đổi độ phân giải. Theo thói quen, bạn nhấn chuột phải lên desktop để tìm menu “properties”, và ngẩn người ra vì không tìm thấy menu display quen thuộc. Menu này giờ đây đã được chuyển đến mục “personalise”. Tất nhiên, các yếu tố cơ bản nhất của “Windows” như thanh taskbar, startmenu.. vẫn còn, nhưng bạn sẽ cần bỏ ra chút công sức cũng như thời gian để nhớ vị trí các menu con – giờ đây đã bị đưa ra chỗ khác – trên Vista “mới toanh” của mình.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;p align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman,Times,serif;font-size:100%;"  &gt;&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;Nguồn&lt;/span&gt; &lt;span style="font-style: italic;"&gt;Quản trị mạng&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-7663659964505709491?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/7663659964505709491/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=7663659964505709491' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/7663659964505709491'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/7663659964505709491'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/10/khc-phc-li-thng-gp-trong-windows-vista.html' title='Khắc phục lỗi thường gặp trong Windows Vista'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-8268233950879960019</id><published>2007-10-28T08:50:00.001-07:00</published><updated>2007-10-28T08:50:53.125-07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Kinh nghiệm'/><title type='text'>Làm sạch máy tính</title><content type='html'>&lt;!--StartFragment --&gt;&lt;span style="font-family:Arial;font-size:100%;"&gt;&lt;img src="http://www.cms.com.vn/images/news/small_28029.jpg" align="left" border="0" hspace="5" /&gt;Mọi bộ phận của chiếc máy tính đều có thể bị nhiễm bụi bẩn từ môi trường sống hàng ngày. Nếu không được làm sạch thì cũng có thể gây hại đến máy tính của chúng ta – PC có thể chạy nóng hơn do bộ phận tản nhiệt bị nhiễm bụi bẩn, màn hình ngày càng trở nên mờ đục, máy in bị nghẽn giấy, bàn phím trở nên khó gõ hơn, hay máy quyét cho bạn những bức ảnh bị xước.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Như vậy điều này đồng nghĩa với việc chúng ta phải vệ sinh máy tính của chúng ta thường xuyên. Nhưng phương pháp làm sao nào là có hiệu quả và an toàn nhất? Bạn phải làm gì khi mà bản hướng dẫn của người sử dụng yêu cầu bạn phải sử dụng các loại chất tẩy rửa không kềm hay giẻ lau mịn không có sơ vải? Bạn có thể dùng chiếc áo phông cũ làm giẻ lau được không hay dùng khăn giấy ướt? Sau đây trong bài viết này xin đưa ra một số biện pháp giúp bạn giữ sạch chiếc máy tính của mình.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn có thể sử dụng rất nhiều loại vải mịn với sợi vải nhỏ - như loại vải dùng lau mắt kính hay ống kính máy ảnh - để lau hay dùng nước ấm với vải lấy từ một chiếc áo phông sạch 100% chất liệu vải bông hay vải mịn để lau bụi bẩn những vết bẩn khó lau. Với những chiếc giẻ mịn khô bạn có thể dùng lau bụi hay vết ngón tay trên các bề mặt. Bạn nhớ phải tránh sử dụng những loại giấy để làm giẻ lau như giấy ăn, khăn giấy hay giấy vệ sinh vì những loại giấy này thường có sợi cứng dễ gây xước đến thiết bị.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bên cạnh đó bạn có thể dùng thêm các loại bình nén khí – hiện nay chủ yếu là các loại bình nén khí gas để giúp bạn có thể vệ sinh được những khe kẽ mà giẻ lau không thể đến được hay những cho có dây điện mạch điện.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;Màn hình&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Các loại màn hình CRT có bề mặt làm bằng kính trong khi đó bề mặt của màn hình LCD làm bằng nhựa nhưng cũng tương đối dễ lau. Trước tiên bạn hãy dùng một chiếc giẻ mịn khô cùng với một chiếc chổi lông mịn để làm sạch hết mọi bụi bẩn trên bề mặt màn hình. Đối với những về cáu bẩn lâu ngày khó lau sạch bạn có thể dùng giẻ mịn ẩm lau tiếp. Chú ý tránh dùng những thiết bị vệ sinh có tính kềm. Các loại giẻ lau cũng giúp màn hình CRT giảm bớt tĩnh điện sau một thời gian dài sử dụng. Đối với những khe thông gió trên màn hình tốt nhất bạn nên dùng bình chân không để hút bụi bẩn ra tránh dùng bình nén khí vì những loại bình này có thể thổi bụi vào kết cấu bên trong của màn hình. Nhưng dù thế nào đi chăng nữa bạn cũng cần phải cẩn thận khi lau màn hình.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;Máy tính&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tất cả các loại thiết bị vệ sinh máy tính nếu trong quá trình sử dụng không phá hỏng bề mặt hay để lại vết xước trên bề mặt thiết bị thì đều tốt cho việc lau chùi máy tính kể cả máy tính cá nhân hay máy tính xách tay. Máy tính xách tay cần các loại giẻ lau mịn và lau nhẹ hoặc sử dụng bình chân không để hút bụi, tránh sử dụng các loại bình khí nén.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đối với các loại bàn phím bạn nên sử dụng bình chân không hút bụi, chổi mịn hay giẻ mịn. Bạn nên nhớ không bao giờ được gỡ các phím ra để lau vì như thế sẽ phá hỏng bàn phím của bạn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khi tiến hành vệ sinh bên trong thùng máy, bạn nhớ là phải tắt điện và rút hết mọi dây cắm. Khi lau bên trong thùng máy bạn bảo đảm phải tiếp đất và phải đeo vòng tay chống tĩnh điện để đề phóng các thiết bị điện tử có thể bị phá hỏng. Dùng bình chân không để hút bụi từ chỗ có mạch điện, thiết bị điện tử, khe cắm …. tránh dùng giẻ lau trong những trường hợp này. Dùng bình khis nén để thổi bụi bẩn từ trong thùng máy ra bên ngoài.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;Máy quyét&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khi tiến hành vệ sinh bề mặt tiếp xúc quét của máy quét – nơi con mắt điện tử chạy qua để nhận dạng – thì bạn phải sử dụng các loại giẻ thật mịn làm ẩm để lau hoặc dùng các loại giẻ chuyên dụng lau bề mặt kính. Các loại giẻ lau hay thiết bị vệ sinh có chất cồn hay kềm có thể sẽ gây xước bền mặt máy quét khiến cho chất lượng hình ản quét bị giảm bị xước.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Với các loại máy quét có khe quét lần lượt từng tờ giấy một thì bạn nên dùng bình chân không để hút những bụi giấy hoặc bạn có thể sử dụng chủng loại giấy lau dành riêng cho máy fax, ADF để sử dụng cho máy quét của mình hoặc bạn có thể dùng chính các tờ giấy bình thường có tẩm chất tẩy rửa phù hợp với máy quét để lau…&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;Máy in và các thiết bị khác…&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khi chất lượng bản in bị giảm sút thì nguyên nhân đầu tiên thường nghĩ đến là do chất lượng lõi và đầu in đã bị giảm sút và lời khuyên là nên thay những thiết bị đó. Nhưng nếu đầu in của bạn vẫn còn tốt mà chất lượng bản in giảm bạn hãy thử cách này xem. Đối với các máy in laser bạn có thể sử dụng các loại giấy vệ sinh chuyên dụng cho máy in. Còn đối với các máy in kim bạn nên chạy chu kì làm sạch ánh sáng. Còn nếu bị đổ mực trong lõi máy in thì giải pháp tốt nhất là bạn cần tháo lõi máy in ra để rửa.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Với chuột bình thường bạn có thể dùng bình chân không, bình khí nén hay giẻ lau bình thường để lau hết bị bẩn bên ngoài cùng với viên bi chuột, thanh trượt. Đối với chuột quang bạn nên lau bề mặt phát ánh sáng tín hiệu bằng giẻ mịn có thấm cồn. Nhớ vệ sinh đầy đủ hệ thống dây và cổng cắm chuột.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nói chung mỗi loại hình thiết bị đều có phương pháp lau thích hợp nhưng phương pháp chung nhất là phải bảo đảm an toàn cho thiết bị tránh gây hỏng hóc hay trầy xước.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;Nguồn&lt;/span&gt; &lt;span style="font-style: italic;"&gt;CMS&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-8268233950879960019?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/8268233950879960019/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=8268233950879960019' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/8268233950879960019'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/8268233950879960019'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/10/lm-sch-my-tnh.html' title='Làm sạch máy tính'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-5603976209009827196</id><published>2007-10-28T08:49:00.001-07:00</published><updated>2007-10-28T08:49:19.772-07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Thủ thuật'/><title type='text'>Mẹo hay trong Windows</title><content type='html'>&lt;table align="left" border="0" cellpadding="3" cellspacing="0" width="1"&gt;            &lt;tbody&gt;&lt;tr&gt;             &lt;td align="left"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;img id="StoryAvatar" src="http://images4.dantri.com.vn/Uploaded/nguyenhuong/thang102007/My-docs.jpg" alt="" border="0" height="185" width="150" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;            &lt;/tr&gt;            &lt;tr&gt;             &lt;td&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span id="AvatarDesc" class="image_desc"&gt;Xóa bỏ đường dẫn mặc định để nhập địa chỉ lưu trữ mới cho My Documents.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;            &lt;/tr&gt;           &lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;           &lt;p&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span id="lbTeaser" class="story_teaser"&gt;(Dân trí) - Bạn đang băn khoăn về cách thức để thực hiện các thao tác như: cấp phát chức năng người dùng, chuyển My Documents sang ổ D, tự động mở CD theo nội dung, dồn đĩa. Nếu vậy, hãy tìm hiểu những mẹo nhỏ dưới đây: &lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;           &lt;p&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span id="lbBody" class="story_body"&gt;&lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt; &lt;/p&gt;&lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/p&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;1. &lt;b style=""&gt;Chuyển My Documents sang ổ D &lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;o:p&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt; &lt;/span&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;Theo cấu hình đã được cài đặt sẵn trong đĩa hệ điều hành WinXP hoặc Win2000, thư mục “My Documents” sẽ được mặc định là nằm trong ổ C. Tuy nhiên, do ổ C là nơi thường được format lại mỗi lần cài đặt lại hoặc cài đặt mới hệ điều hành, nên thường chỉ lưu những file cài đặt, những file này sẽ dễ dàng cài đặt lại nếu như có phần mềm. Do đó, chuyển đổi vị trí “My Documents” sang ổ D được xem là quan trọng và thiết yếu. Để thực hiện được như vậy, trước tiên bạn kích chuột phải vào folder “My Documents”, chọn Property. Tại mục “Target Folder Location” xoá bỏ đường dẫn mặc định đi và thay&lt;span style=""&gt;  &lt;/span&gt;bạn nhập đỉa chỉ vị trí mới (giả sử như ổ D: D:\Documents) để làm nơi lưu trữ mới của “My Documents” &lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;o:p&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt; &lt;/span&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;2. &lt;b style=""&gt;Đăng nhập bằng Power User &lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;o:p&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt; &lt;/span&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;Thông thường khi đăng nhập vào hệ thống bằng account của Administrator hoặc Client, hệ thống của bạn có thể trở thành đối tượng tấn công của một số loại virus có khả năng lây lan và xâm nhập mạnh như: W32, Trojan horse. Tuy nhiên bạn có thể loại trừ khả năng hoặc giảm tới mức tối thiểu sự tấn công của vi rút bằng cách đăng nhập vào máy tính thông qua quyền Power User. &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt; &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;Quyền đăng nhập bằng Account Power User vẫn cho phép thực hiện đầy đủ các chức năng của Windows. Để giảm quyền, chọn Start/Run, nhập dòng chữ “lursmgr.msc”, sau đó nhấn phím Enter. Chọn Groups và kích đúp chuột vào Administrators. Tuy nhiên, để thực hiện được như vậy bạn phải có ít nhất một account trong danh sách Members với tư cách là Administrator. Sau đó, chọn account mà bạn muốn giảm quyền trước tiên chọn Remove/OK, sau đó nhấn đúp chuột trái vào Power User, kích vào nút Add, đánh tên account của bạn, và lại nhấn OK. Đặc biệt, khi dùng Power User bạn có thể chuyển về quyền Administrator một cách dễ dàng nếu muốn. &lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;o:p&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt; &lt;/span&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;3. &lt;b style=""&gt;Dồn đĩa &lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;o:p&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt; &lt;/span&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;Dung lượng các thu mục và tập tin đang đầy lên có thể làm cho ổ cứng của bạn mỗi ngày thêm chật chội. Tuy nhiên bạn có thể dồn đĩa lại để tạo ra những khoảng trống mới cho ổ đĩa. Để có thể nén các thư mục và tập tin, ổ đĩa của bạn phải được định dạng theo NTFS (nếu ổ đĩa của bạn không phải là NTFS, hãy sử dụng phần mền Partition Magic, bạn có thể tải phần mền này miễn phí tại trang Download.com về). Thao tác dồn đĩa như sau: Nhấn chuột phải lên tập tin và thu mục muốn nén và chọn Properties. Trên thẻ General, chọn Advance. Đánh dấu lên mục Check Compress contents to save disk space và nhấn OK. &lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;o:p&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt; &lt;/span&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;4. &lt;b style=""&gt;Tự động mở CD theo nội dung &lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;o:p&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt; &lt;/span&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;Thông thường, khi người dùng đưa một đĩa CD bất kỳ vào trong ổ CD hay còn gọi là ổ CD-ROM, trên màn hình máy tính sẽ xuất hiện một ra một cửa sổ mới, trong đó hiển thị dưới dạng danh sách những hành động cần lựa chọn. Người dùng có thể kích chuột vào box chứa nội dung cho phép trả lời một lần cho mỗi loại nội dung. Tuy nhiên, nếu bạn không muốn bị phân tâm bởi chế độ tự động bật CD theo nội dung này, bạn có thể tắt bỏ nó đi. Để thực hiện được như vậy, trước tiên bạn nhấn chuột lên ổ đĩa CD trong cửa sổ Explorer và chọn Properties, ở trong thẻ AutoPlay, chọn nội dung thích hợp theo ý muốn của bạn từ sách hiển thị ra. Để tắt chức năng tự động mở với một nội dung thích hợp bạn chỉ định nội dung cho nó bên dưới là: Take no Action và nhấn OK. &lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;o:p&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt; &lt;/span&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;Nguồn &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-style: italic;font-size:100%;" &gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;Duy Khương&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-5603976209009827196?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/5603976209009827196/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=5603976209009827196' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/5603976209009827196'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/5603976209009827196'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/10/mo-hay-trong-windows.html' title='Mẹo hay trong Windows'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-6146562649139909885</id><published>2007-10-25T05:10:00.001-07:00</published><updated>2007-10-25T05:10:46.808-07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Hình ảnh'/><title type='text'>Tạo ảnh nghệ thuật chỉ trong tích tắc</title><content type='html'>&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;/span&gt;Ứng dụng DreamLight Photo Editor cho phép bạn bổ sung vào các bức ảnh mỗi hiệu ứng mà bạn muốn. Từ những quầng sáng diệu kỳ cho đến những hiệu ứng về màu sắc và ánh sao mai luôn đem lại vẻ tươi mới cho mỗi tấm ảnh mà bạn muốn xử lý.&lt;br /&gt;&lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;Với ứng dụng này, sức sáng tạo của bạn đối với mỗi bức ảnh dường như không còn giới hạn, bởi nó cho phép bạn kết hợp nhiều hiệu ứng liên tục trên một hình ảnh. Những bức ảnh của bạn dù là sưu tầm qua web hay chụp từ máy ảnh số đều sẽ trở lên hấp dẫn hơn với những hiệu ứng do trình xử lý ảnh này cung cấp. &lt;/span&gt; &lt;/p&gt;&lt;p align="center"&gt;&lt;span style="color: rgb(51, 102, 255);font-size:100%;" &gt;&lt;img alt="" src="http://www.quantrimang.com/photos/image/072007/02/MagicPhoto.jpg" vspace="4" /&gt;&lt;br /&gt;Cửa sổ giao diện DreamLight Photo Editor. &lt;em&gt;Ảnh: &lt;strong&gt;Picget.net&lt;/strong&gt;&lt;/em&gt;&lt;strong&gt; &lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;Magic Photo Editor có sẵn 200 mẫu bộ lọc mặt nạ (mask) cho bạn chọn lựa để đưa vào cho mỗi bức ảnh của mình, giúp chúng biến hóa theo nhiều khuôn dạng trên tấm hình nền mà bạn đặt vào. Thêm vào đó là 60 mẫu hoa và 120 nhân vật hoạt hình để bạn trang trí cho mỗi tấm ảnh thêm vẻ ngộ nghĩnh và bắt mắt.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ngoài ra còn có 160 bộ khung hình để bạn lồng vào các bức ảnh cho thêm phần trang trọng. Tất nhiên bạn hoàn toàn có thể ghi lên tấm ảnh những dòng lưu niệm qua chức năng Text của ứng dụng này cung cấp. &lt;/span&gt; &lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="color: rgb(51, 102, 255);font-size:100%;" &gt;&lt;img src="http://quantrimang.com/photos/image/072007/02/DreamLight.jpg" alt="" /&gt;&lt;br /&gt;Một sản phẩm do Magic Photo Editor tạo ra. &lt;em&gt;Ảnh: &lt;strong&gt;Picget.net&lt;/strong&gt;&lt;/em&gt;&lt;/span&gt; &lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;Với những ứng dụng này, việc xử lý những bức ảnh mà bấy lâu nay bạn thường cho rằng khá phức tạp, thì giờ đây chỉ còn là những thao tác click chuột. Thuận tiện và nhanh chóng chưa từng có.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Để sử dụng được mỗi ứng dụng trên đây, bạn truy cập địa chỉ &lt;a href="http://www.picget.net/" target="_blank"&gt;http://www.picget.net&lt;/a&gt; để tải về. Trang web này cũng cung cấp cho bạn khá nhiều hình nền để bạn lồng ghép vào những hình ảnh riêng của mình.&lt;/span&gt; &lt;/p&gt;&lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;Nguồn&lt;/span&gt; &lt;span style="font-style: italic;"&gt;VTC&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-6146562649139909885?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/6146562649139909885/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=6146562649139909885' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/6146562649139909885'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/6146562649139909885'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/10/to-nh-ngh-thut-ch-trong-tch-tc.html' title='Tạo ảnh nghệ thuật chỉ trong tích tắc'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-1712275577001059776</id><published>2007-10-25T05:08:00.000-07:00</published><updated>2007-10-25T05:08:00.084-07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Văn phòng'/><title type='text'>Biểu đồ trong MS Word</title><content type='html'>&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;-Vẽ biểu đồ &lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;a name="1"&gt;&lt;/a&gt;&lt;/span&gt;&lt;blockquote dir="ltr" style="margin-right: 0px;"&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;1.&lt;/strong&gt; Để vẽ được biểu đồ cần có bảng dữ liệu, bạn có thể nhập dữ liệu vào bảng trước rồi chọn biểu tượng vẽ biểu đồ; hoặc có thể chọn biểu tượng vẽ biểu đồ trước sau đó nhập dữ liệu vào bảng Data Sheet. &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;Ví dụ vẽ biểu đồ với bảng dữ liệu sau: &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;/blockquote&gt; &lt;p align="justify"&gt; &lt;table class="Hehe" style="border: medium none ; margin-left: 5.4pt; border-collapse: collapse;" summary="" align="center" border="1" cellpadding="0" cellspacing="0" width="80%"&gt;     &lt;tbody&gt;         &lt;tr style=""&gt;             &lt;td style="border-style: solid solid dotted; border-color: rgb(51, 51, 153) rgb(51, 51, 153) windowtext; border-width: 1pt; padding: 0cm 5.4pt; background: rgb(255, 255, 204) none repeat scroll 0% 50%; -moz-background-clip: -moz-initial; -moz-background-origin: -moz-initial; -moz-background-inline-policy: -moz-initial; width: 84pt;" width="112"&gt;             &lt;p class="MsoNormal" style="text-align: center;" align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong style=""&gt;&lt;span style=""&gt;Năm &lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;/td&gt;             &lt;td style="border-style: solid solid dotted none; border-color: rgb(51, 51, 153) rgb(51, 51, 153) windowtext -moz-use-text-color; border-width: 1pt 1pt 1pt medium; padding: 0cm 5.4pt; background: rgb(255, 255, 204) none repeat scroll 0% 50%; -moz-background-clip: -moz-initial; -moz-background-origin: -moz-initial; -moz-background-inline-policy: -moz-initial; width: 72pt;" width="96"&gt;             &lt;p class="MsoNormal" style="text-align: center;" align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong style=""&gt;&lt;span style=""&gt;Doanh thu &lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;/td&gt;             &lt;td style="border-style: solid solid dotted none; border-color: rgb(51, 51, 153) rgb(51, 51, 153) windowtext -moz-use-text-color; border-width: 1pt 1pt 1pt medium; padding: 0cm 5.4pt; background: rgb(255, 255, 204) none repeat scroll 0% 50%; -moz-background-clip: -moz-initial; -moz-background-origin: -moz-initial; -moz-background-inline-policy: -moz-initial; width: 73.2pt;" width="98"&gt;             &lt;p class="MsoNormal" style="text-align: center;" align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong style=""&gt;&lt;span style=""&gt;Chi phí &lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;/td&gt;             &lt;td style="border-style: solid solid dotted none; border-color: rgb(51, 51, 153) rgb(51, 51, 153) windowtext -moz-use-text-color; border-width: 1pt 1pt 1pt medium; padding: 0cm 5.4pt; background: rgb(255, 255, 204) none repeat scroll 0% 50%; -moz-background-clip: -moz-initial; -moz-background-origin: -moz-initial; -moz-background-inline-policy: -moz-initial; width: 73.2pt;" width="98"&gt;             &lt;p class="MsoNormal" style="text-align: center;" align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong style=""&gt;&lt;span style=""&gt;Lợi nhuận trước thuế &lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;/td&gt;             &lt;td style="border-style: solid solid dotted none; border-color: rgb(51, 51, 153) rgb(51, 51, 153) windowtext -moz-use-text-color; border-width: 1pt 1pt 1pt medium; padding: 0cm 5.4pt; background: rgb(255, 255, 204) none repeat scroll 0% 50%; -moz-background-clip: -moz-initial; -moz-background-origin: -moz-initial; -moz-background-inline-policy: -moz-initial; width: 72pt;" width="96"&gt;             &lt;p class="MsoNormal" style="text-align: center;" align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong style=""&gt;&lt;span style=""&gt;Thuế TTDN &lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;/td&gt;             &lt;td style="border-style: solid solid dotted none; border-color: rgb(51, 51, 153) rgb(51, 51, 153) windowtext -moz-use-text-color; border-width: 1pt 1pt 1pt medium; padding: 0cm 5.4pt; background: rgb(255, 255, 204) none repeat scroll 0% 50%; -moz-background-clip: -moz-initial; -moz-background-origin: -moz-initial; -moz-background-inline-policy: -moz-initial; width: 79.2pt;" width="106"&gt;             &lt;p class="MsoNormal" style="text-align: center;" align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong style=""&gt;&lt;span style=""&gt;Lợi nhuận sau thuế &lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;         &lt;tr style=""&gt;             &lt;td style="border-style: none solid dotted; border-color: -moz-use-text-color rgb(51, 51, 153) windowtext; border-width: medium 1pt 1pt; padding: 0cm 5.4pt; background: rgb(255, 255, 204) none repeat scroll 0% 50%; -moz-background-clip: -moz-initial; -moz-background-origin: -moz-initial; -moz-background-inline-policy: -moz-initial; width: 84pt;" width="112"&gt;             &lt;p class="MsoNormal" style=""&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong style=""&gt;&lt;span style=""&gt;Năm 2004 &lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;/td&gt;             &lt;td style="border-style: none solid dotted none; border-color: -moz-use-text-color rgb(51, 51, 153) windowtext -moz-use-text-color; border-width: medium 1pt 1pt medium; padding: 0cm 5.4pt; width: 72pt;" width="96"&gt;             &lt;p class="MsoNormal" style="line-height: 150%; text-align: right;" align="right"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style=""&gt;100.000 &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;/td&gt;             &lt;td style="border-style: none solid dotted none; border-color: -moz-use-text-color rgb(51, 51, 153) windowtext -moz-use-text-color; border-width: medium 1pt 1pt medium; padding: 0cm 5.4pt; width: 73.2pt;" width="98"&gt;             &lt;p class="MsoNormal" style="line-height: 150%; text-align: right;" align="right"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style=""&gt;80.000 &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;/td&gt;             &lt;td style="border-style: none solid dotted none; border-color: -moz-use-text-color rgb(51, 51, 153) windowtext -moz-use-text-color; border-width: medium 1pt 1pt medium; padding: 0cm 5.4pt; width: 73.2pt;" width="98"&gt;             &lt;p class="MsoNormal" style="line-height: 150%; text-align: right;" align="right"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style=""&gt;20.000&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;/td&gt;             &lt;td style="border-style: none solid dotted none; border-color: -moz-use-text-color rgb(51, 51, 153) windowtext -moz-use-text-color; border-width: medium 1pt 1pt medium; padding: 0cm 5.4pt; width: 72pt;" width="96"&gt;             &lt;p class="MsoNormal" style="line-height: 150%; text-align: right;" align="right"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style=""&gt;5.600 &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;/td&gt;             &lt;td style="border-style: none solid dotted none; border-color: -moz-use-text-color rgb(51, 51, 153) windowtext -moz-use-text-color; border-width: medium 1pt 1pt medium; padding: 0cm 5.4pt; width: 79.2pt;" width="106"&gt;             &lt;p class="MsoNormal" style="line-height: 150%; text-align: right;" align="right"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style=""&gt;14.400 &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;         &lt;tr style=""&gt;             &lt;td style="border-style: none solid dotted; border-color: -moz-use-text-color rgb(51, 51, 153) windowtext; border-width: medium 1pt 1pt; padding: 0cm 5.4pt; background: rgb(255, 255, 204) none repeat scroll 0% 50%; -moz-background-clip: -moz-initial; -moz-background-origin: -moz-initial; -moz-background-inline-policy: -moz-initial; width: 84pt;" width="112"&gt;             &lt;p class="MsoNormal" style=""&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong style=""&gt;&lt;span style=""&gt;Năm 2005 &lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;/td&gt;             &lt;td style="border-style: none solid dotted none; border-color: -moz-use-text-color rgb(51, 51, 153) windowtext -moz-use-text-color; border-width: medium 1pt 1pt medium; padding: 0cm 5.4pt; width: 72pt;" width="96"&gt;             &lt;p class="MsoNormal" style="line-height: 150%; text-align: right;" align="right"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style=""&gt;150.000&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;/td&gt;             &lt;td style="border-style: none solid dotted none; border-color: -moz-use-text-color rgb(51, 51, 153) windowtext -moz-use-text-color; border-width: medium 1pt 1pt medium; padding: 0cm 5.4pt; width: 73.2pt;" width="98"&gt;             &lt;p class="MsoNormal" style="line-height: 150%; text-align: right;" align="right"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style=""&gt;150.000 &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;/td&gt;             &lt;td style="border-style: none solid dotted none; border-color: -moz-use-text-color rgb(51, 51, 153) windowtext -moz-use-text-color; border-width: medium 1pt 1pt medium; padding: 0cm 5.4pt; width: 73.2pt;" width="98"&gt;             &lt;p class="MsoNormal" style="line-height: 150%; text-align: right;" align="right"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style=""&gt;0 &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;/td&gt;             &lt;td style="border-style: none solid dotted none; border-color: -moz-use-text-color rgb(51, 51, 153) windowtext -moz-use-text-color; border-width: medium 1pt 1pt medium; padding: 0cm 5.4pt; width: 72pt;" width="96"&gt;             &lt;p class="MsoNormal" style="line-height: 150%; text-align: right;" align="right"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style=""&gt;0 &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;/td&gt;             &lt;td style="border-style: none solid dotted none; border-color: -moz-use-text-color rgb(51, 51, 153) windowtext -moz-use-text-color; border-width: medium 1pt 1pt medium; padding: 0cm 5.4pt; width: 79.2pt;" width="106"&gt;             &lt;p class="MsoNormal" style="line-height: 150%; text-align: right;" align="right"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style=""&gt;0 &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;         &lt;tr style=""&gt;             &lt;td style="border-style: none solid solid; border-color: -moz-use-text-color rgb(51, 51, 153) rgb(51, 51, 153); border-width: medium 1pt 1pt; padding: 0cm 5.4pt; background: rgb(255, 255, 204) none repeat scroll 0% 50%; -moz-background-clip: -moz-initial; -moz-background-origin: -moz-initial; -moz-background-inline-policy: -moz-initial; width: 84pt;" width="112"&gt;             &lt;p class="MsoNormal" style=""&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong style=""&gt;&lt;span style=""&gt;Năm 2006 &lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;/td&gt;             &lt;td style="border-style: none solid solid none; border-color: -moz-use-text-color rgb(51, 51, 153) rgb(51, 51, 153) -moz-use-text-color; border-width: medium 1pt 1pt medium; padding: 0cm 5.4pt; width: 72pt;" width="96"&gt;             &lt;p class="MsoNormal" style="line-height: 150%; text-align: right;" align="right"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style=""&gt;200.000&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;/td&gt;             &lt;td style="border-style: none solid solid none; border-color: -moz-use-text-color rgb(51, 51, 153) rgb(51, 51, 153) -moz-use-text-color; border-width: medium 1pt 1pt medium; padding: 0cm 5.4pt; width: 73.2pt;" width="98"&gt;             &lt;p class="MsoNormal" style="line-height: 150%; text-align: right;" align="right"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style=""&gt;120.000 &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;/td&gt;             &lt;td style="border-style: none solid solid none; border-color: -moz-use-text-color rgb(51, 51, 153) rgb(51, 51, 153) -moz-use-text-color; border-width: medium 1pt 1pt medium; padding: 0cm 5.4pt; width: 73.2pt;" width="98"&gt;             &lt;p class="MsoNormal" style="line-height: 150%; text-align: right;" align="right"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style=""&gt;80.000 &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;/td&gt;             &lt;td style="border-style: none solid solid none; border-color: -moz-use-text-color rgb(51, 51, 153) rgb(51, 51, 153) -moz-use-text-color; border-width: medium 1pt 1pt medium; padding: 0cm 5.4pt; width: 72pt;" width="96"&gt;             &lt;p class="MsoNormal" style="line-height: 150%; text-align: right;" align="right"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style=""&gt;22.400&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;/td&gt;             &lt;td style="border-style: none solid solid none; border-color: -moz-use-text-color rgb(51, 51, 153) rgb(51, 51, 153) -moz-use-text-color; border-width: medium 1pt 1pt medium; padding: 0cm 5.4pt; width: 79.2pt;" width="106"&gt;             &lt;p class="MsoNormal" style="line-height: 150%; text-align: right;" align="right"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style=""&gt;57.600&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;     &lt;/tbody&gt; &lt;/table&gt; &lt;/p&gt; &lt;blockquote dir="ltr" style="margin-right: 0px;"&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;2.&lt;/strong&gt; Lựa chọn (bôi đen) bảng dữ liệu. &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;3.&lt;/strong&gt; Kích vào biểu tượng &lt;img alt="" src="http://quantrimang.com/photos/Image/062007/29/Chart1.gif" height="22" width="23" /&gt; trên thanh công cụ Standard &lt;em&gt;(Hoặc vào Insert \ Object… Xuất hiện hộp thoại Object. Ở thẻ Create New, lựa chọn chương trình Microsoft Excel Chart)&lt;/em&gt;&lt;/span&gt; &lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;4.&lt;/strong&gt; Xuất hiện cửa sổ chương trình vẽ biểu đồ và bảng nhập dữ liệu Data Sheet cho phép nhập hoặc sửa nội dung bảng dữ liệu. Lúc này trên bảng dữ liệu &amp;amp; biểu đồ có thể bị lỗi phông chữ, bạn có thể chỉnh sửa trực tiếp tại bảng dữ liệu đó. &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;img src="http://quantrimang.com/photos/Image/062007/29/Chart2.gif" alt="" align="middle" hspace="3" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;5.&lt;/strong&gt; Kích đúp ra màn hình soạn thảo nếu thấy biểu đồ hoàn thiện. Khi đó việc chỉnh sửa biểu đồ gần như chỉnh sửa ảnh, đặc biệt hơn có cả thanh công cụ để chỉnh sửa. &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;6.&lt;/strong&gt; Muốn vào sửa đổi nội dung &amp;amp; kiểu dáng biểu đồ: Kích đúp vào biểu đồ. Hoặc kích chuột phải vào biểu đồ, chọn Chart Object \ Edit: &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;img alt="Chart Object \ Edit" src="http://quantrimang.com/photos/Image/062007/29/Chart3.gif" align="middle" hspace="3" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;/blockquote&gt; &lt;p dir="ltr" align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;2- Thay đổi lại kiểu biểu đồ &lt;a name="2"&gt;&lt;/a&gt;&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;blockquote dir="ltr" style="margin-right: 0px;"&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;1.&lt;/strong&gt; Bạn đang trong màn hình chỉnh sửa biểu đồ, kích chuột phải, chọn Chart Type… &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;img alt="Chart type…" src="http://quantrimang.com/photos/Image/062007/29/Chart4.gif" align="middle" hspace="3" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;2.&lt;/strong&gt; Xuất hiện hộp thoại Chart Type, chọn thẻ Standard Types. &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;img alt="Standard Types" src="http://quantrimang.com/photos/Image/062007/29/Chart5.gif" align="middle" hspace="3" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;- Hãy lựa chọn loại biểu đồ theo danh sách &lt;strong&gt;Chart type&lt;/strong&gt; và chọn hình biểu đồ bên ô &lt;strong&gt;Chart sub-type. &lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;- Chọn nút Set as default chart nếu muốn để kiểu biểu đồ đã chọn sẽ được dùng cho những lần vẽ biểu đồ sau.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;3.&lt;/strong&gt; Bạn có thể chọn thẻ &lt;strong&gt;Custom types&lt;/strong&gt; để chọn 1 số loại biểu đồ khác &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;4.&lt;/strong&gt; Nhấn nút OK để hoàn thành việc thay đổi kiểu biểu đồ &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;/blockquote&gt; &lt;p dir="ltr" align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;3- Chỉnh sửa nội dung hiển thị trên biểu đồ &lt;a name="3"&gt;&lt;/a&gt;&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;blockquote dir="ltr" style="margin-right: 0px;"&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;1.&lt;/strong&gt; Bạn đang trong màn hình chỉnh sửa biểu đồ, kích chuột phải, chọn Chart Option… &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;img alt="Chart Option…" src="http://quantrimang.com/photos/Image/062007/29/Chart6.gif" align="middle" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;=&gt; Hộp thoại Chart Option xuất hiện: &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;2.&lt;/strong&gt; Thẻ Titles: Các tiêu đề trên biểu đồ &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;img alt="Chart Option " src="http://quantrimang.com/photos/Image/062007/29/Chart7.gif" align="middle" hspace="3" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;- Chart title: Tên biểu đồ&lt;br /&gt;- Category (X) axis: Tiêu đề trục X&lt;br /&gt;- Series (Y) axis: Tiêu đề trục Y&lt;br /&gt;- Value (Z) axis: Giá trị hiển thị trên trục Z. &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;3.&lt;/strong&gt; Thẻ Axes: Giá trị hiển thị theo các trục &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;img alt="Axes" src="http://quantrimang.com/photos/Image/062007/29/Chart8.gif" align="middle" hspace="3" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 51, 102);font-family:Wingdings;font-size:10;"  &gt;&lt;span style=""&gt;þ&lt;/span&gt;&lt;/span&gt; Category (X) axis: Hiển thị giá trị trục X &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;blockquote dir="ltr" style="margin-right: 0px;"&gt; &lt;p&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 51, 102);font-family:'Wingdings 2';font-size:10;"  &gt;&lt;span style=""&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;  Automatic: Theo chế độ tự động&lt;br /&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 51, 102);font-family:'Wingdings 2';font-size:10;"  &gt;&lt;span style=""&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;  Category: Theo loại&lt;br /&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 51, 102);font-family:'Wingdings 2';font-size:10;"  &gt;&lt;span style=""&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;  Time-scale: Theo trục thời gian. &lt;/span&gt;  &lt;/p&gt; &lt;/blockquote&gt; &lt;p&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 51, 102);font-family:Wingdings;font-size:10;"  &gt;&lt;span style=""&gt;þ&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;  Series (Y) axis: Hiển thị giá trị trục Y&lt;br /&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 51, 102);font-family:Wingdings;font-size:10;"  &gt;&lt;span style=""&gt;þ&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;  Value (Z) axis: Hiển thị giá trị trục Z. &lt;/span&gt; &lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;4.&lt;/strong&gt; Thẻ Gridlines: Thay đổi đường kẻ mặt đáy biểu đồ. &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;img alt="Gridlines" src="http://quantrimang.com/photos/Image/062007/29/Chart9.gif" align="middle" hspace="3" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;5.&lt;/strong&gt; Thẻ Legend: Chú giải&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;img alt="Legend" src="http://quantrimang.com/photos/Image/062007/29/Chart10.gif" align="middle" hspace="3" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 51, 102);font-family:Wingdings;font-size:10;"  &gt;&lt;span style=""&gt;þ&lt;/span&gt;&lt;/span&gt; Show legend: Hiển thị / Ẩn chú giải&lt;br /&gt;Placement: Vị trí đặt: &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;blockquote dir="ltr" style="margin-right: 0px;"&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 51, 102);font-family:'Wingdings 2';font-size:10;"  &gt;&lt;span style=""&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;  Bottom: Dưới biểu đồ&lt;br /&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 51, 102);font-family:'Wingdings 2';font-size:10;"  &gt;&lt;span style=""&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;  Corner: Ở góc biểu đồ&lt;br /&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 51, 102);font-family:'Wingdings 2';font-size:10;"  &gt;&lt;span style=""&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;  Top: Trên biểu đồ&lt;br /&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 51, 102);font-family:'Wingdings 2';font-size:10;"  &gt;&lt;span style=""&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;  Right: bên phải biểu đồ&lt;br /&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 51, 102);font-family:'Wingdings 2';font-size:10;"  &gt;&lt;span style=""&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;  Left: Bên trái biểu đồ. &lt;/span&gt;    &lt;/p&gt; &lt;/blockquote&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;6.&lt;/strong&gt; Thẻ Data Labels: Hiển thị dữ liệu và các nhãn giá trị &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;img alt="Data Labels" src="http://quantrimang.com/photos/Image/062007/29/Chart11.gif" align="middle" hspace="3" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;- Labe Contains: Các nhãn&lt;br /&gt;- Separator: Dấu phân cách của giá trị dạng số.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 51, 102);font-family:'Wingdings 2';font-size:10;"  &gt;&lt;span style=""&gt;R&lt;/span&gt;&lt;/span&gt; Legend key: Hiển thị / Ẩn biểu tượng chú giải trên nhãn dữ liệu. &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;7.&lt;/strong&gt; Thẻ Data Table: Hiển thị cả bảng dữ liệu &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;img alt="Data Table" src="http://quantrimang.com/photos/Image/062007/29/Chart12.gif" align="middle" hspace="3" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 51, 102);font-family:'Wingdings 2';font-size:10;"  &gt;&lt;span style=""&gt;R&lt;/span&gt;&lt;/span&gt; Show data table: Hiển thị / Ẩn bảng dữ liệu&lt;br /&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 51, 102);font-family:'Wingdings 2';font-size:10;"  &gt;&lt;span style=""&gt;R&lt;/span&gt;&lt;/span&gt; Show legend keys: Hiển thị / Ẩn biểu tượng chú giải trong bảng dữ liệu. &lt;/span&gt; &lt;/p&gt; &lt;/blockquote&gt; &lt;p dir="ltr" align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;4- Quay &amp;amp; hiển thị biểu đồ theo hình ảnh 3-D &lt;a name="4"&gt;&lt;/a&gt;&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;blockquote dir="ltr" style="margin-right: 0px;"&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;1.&lt;/strong&gt; Bạn đang trong màn hình chỉnh sửa biểu đồ, kích chuột phải, chọn 3-D View… &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;img alt="3-D View…" src="http://quantrimang.com/photos/Image/062007/29/Chart13.gif" align="middle" hspace="3" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;=&gt; Xuất hiện hộp thoại 3-D View: &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;img alt="3-D View" src="http://quantrimang.com/photos/Image/062007/29/Chart14.gif" align="middle" hspace="3" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;- Elevation: Quay biểu đồ theo chiều ngang.&lt;br /&gt;- Rotation: Quay biểu đồ theo chiều dọc.&lt;br /&gt;- Perspective: Phối cảnh xa.&lt;br /&gt;Bạn có thể sử dụng các nút chức năng quay biểu đồ phù hợp. &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;/blockquote&gt; &lt;p dir="ltr" align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;5- Thay đổi định dạng biểu đồ &lt;a name="5"&gt;&lt;/a&gt;&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;blockquote dir="ltr" style="margin-right: 0px;"&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;1.&lt;/strong&gt; Bạn đang trong màn hình chỉnh sửa biểu đồ, muốn thay đổi lại phông chữ ở vùng nào hãy kích chuột phải ở vùng đó. Tiếp đó, chọn Format Axis… (Format Legend…) &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;img alt="Format Axis…" src="http://quantrimang.com/photos/Image/062007/29/Chart15.gif" align="middle" hspace="3" /&gt;&lt;br /&gt;Kích chuột phải vào vùng dữ liệu trên trục tọa độ &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;img alt="Format Legend…) " src="http://quantrimang.com/photos/Image/062007/29/Chart16.gif" align="middle" hspace="3" /&gt;&lt;br /&gt;Kích chuột phải vào vùng chú giải &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;=&gt; Xuất hiện hộp thoại Format Axis &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;2.&lt;/strong&gt; Thẻ Patterns: Kiểu dáng đường trục &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;img alt="Patterns" src="http://quantrimang.com/photos/Image/062007/29/Chart17.gif" align="middle" hspace="3" /&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;3.&lt;/strong&gt; Thẻ Scale: Co giãn biểu đồ &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;img alt="Scale" src="http://quantrimang.com/photos/Image/062007/29/Chart18.gif" align="middle" hspace="3" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 51, 102);font-family:'Wingdings 2';font-size:10;"  &gt;&lt;span style=""&gt;R&lt;/span&gt;&lt;/span&gt; Categories in reverse order: Đảo ngược biểu đồ &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;4.&lt;/strong&gt; Thẻ Font: Thay đổi phông chữ &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;img alt="Font" src="http://quantrimang.com/photos/Image/062007/29/Chart19.gif" align="middle" hspace="3" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;5.&lt;/strong&gt; Thẻ Number: Các kiểu định dạng dữ liệu: dạng số, ngày tháng, đơn vị tiền tệ, phần trăm,... &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;img alt="Number" src="http://quantrimang.com/photos/Image/062007/29/Chart20.gif" align="middle" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;6.&lt;/strong&gt; Thẻ Alignment: Căn lề &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;img alt="Alignment" src="http://quantrimang.com/photos/Image/062007/29/Chart21.gif" align="middle" hspace="3" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;/blockquote&gt; &lt;p dir="ltr" align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;6. Thay đổi định dạng điểm dữ liệu&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt; &lt;a name="6"&gt;&lt;/a&gt; (Với biểu đồ ví dụ trong bài, điểm dữ liệu là dạng cột). &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;blockquote dir="ltr" style="margin-right: 0px;"&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;1.&lt;/strong&gt; Bạn đang trong màn hình chỉnh sửa biểu đồ, muốn thay đổi định dạng cột dữ liệu nào thì kích chuột phải vào cột dữ liệu đó, chọn Format Data Point… &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;img alt="Format Data Point… " src="http://quantrimang.com/photos/Image/062007/29/Chart22.gif" align="middle" hspace="3" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;=&gt; Xuất hiện hộp thoại Format Data Series &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;2.&lt;/strong&gt; Thẻ Patterns: Thay đổi màu nền và đường viền cột dữ liệu &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;img alt="Patterns" src="http://quantrimang.com/photos/Image/062007/29/Chart23.gif" align="middle" hspace="3" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;Bạn có thể kích vào nút &lt;strong&gt;Fill Effect…&lt;/strong&gt; để chọn các loại màu nền thú vị hơn có định dạng là: ô kẻ chấm, sử dụng 2 màu sắc, thậm chí sử dụng cả ảnh có sẵn trên máy tính để làm màu nền cột dữ liệu. &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;3.&lt;/strong&gt; Thẻ Shape: Hình dáng cột dữ liệu: &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;img alt="Shape" src="http://quantrimang.com/photos/Image/062007/29/Chart24.gif" align="middle" hspace="3" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;4.&lt;/strong&gt; Thẻ Data Labels: Nhãn cột dữ liệu của biểu đồ. &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;img alt="Data Labels" src="http://quantrimang.com/photos/Image/062007/29/Chart25.gif" align="middle" hspace="3" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;5.&lt;/strong&gt; Thẻ Options: Tùy chọn độ to, nhỏ; độ nghiêng cột dữ liệu. &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;img alt="Options" src="http://quantrimang.com/photos/Image/062007/29/Chart26.gif" align="middle" hspace="3" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;Sau mỗi lần thay đổi lại định dạng điểm dữ liệu, điểm màu trong phần chú giải cũng sẽ được thay đổi theo. &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;/blockquote&gt; &lt;p dir="ltr" align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;7. Thay đổi định dạng mặt đáy biểu đồ &lt;a name="7"&gt;&lt;/a&gt;&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;blockquote dir="ltr" style="margin-right: 0px;"&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;1.&lt;/strong&gt; Bạn đang trong màn hình chỉnh sửa biểu đồ, kích chuột phải vào vị trí mặt đáy biểu đồ, chọn Format walls… &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;img alt="Format walls… " src="http://quantrimang.com/photos/Image/062007/29/Chart27.gif" align="middle" hspace="3" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;=&gt; Xuất hiện hộp thoại Format walls &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;2.&lt;/strong&gt; Chọn màu tùy theo sở thích của bạn (nên chọn màu tương phản với màu sắc cột dữ liệu cho dễ nhìn). &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;img alt="Format walls " src="http://quantrimang.com/photos/Image/062007/29/Chart28.gif" align="middle" hspace="3" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;Bạn có thể kích vào nút Fill Effect… để chọn các loại màu nền thú vị hơn có định dạng là: ô kẻ chấm, sử dụng 2 màu sắc, thậm chí sử dụng cả ảnh có sẵn trên máy tính để làm màu nền cột dữ liệu. &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;/blockquote&gt; &lt;p dir="ltr" align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;8- Thay đổi đường kẻ mặt đáy biểu đồ &lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;strong&gt;1.&lt;/strong&gt; Bạn đang trong màn hình chỉnh sửa biểu đồ, kích chuột phải vào đúng vị trí đường kẻ mặt đáy biểu đồ, chọn Format Gridlines… &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;blockquote dir="ltr" style="margin-right: 0px;"&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;img alt="Format Gridlines…" src="http://quantrimang.com/photos/Image/062007/29/Chart29.gif" align="middle" hspace="3" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;=&gt; Xuất hiện hộp thoại Format Gridlines. &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;2.&lt;/strong&gt; Thẻ Patterns: Kiểu đường kẻ &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;img alt="Patterns" src="http://quantrimang.com/photos/Image/062007/29/Chart30.gif" align="middle" hspace="3" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;3.&lt;/strong&gt; Thẻ Scale: Một số chế độ độ co giãn cột dữ liệu. &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;img alt="Scale" src="http://quantrimang.com/photos/Image/062007/29/Chart31.gif" align="middle" hspace="3" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;/blockquote&gt; &lt;p dir="ltr" align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;Trên đây là một số tính năng được sử dụng thường xuyên khi vẽ biểu đồ. Ngoài ra, khi ở trong màn hình chỉnh sửa biểu đồ, còn có cả một thanh công cụ để chỉnh sửa. Bạn nào đang cần biết cách vẽ biểu đồ trong MS Excel có thể sử dụng bài viết này làm tài liệu tham khảo.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;p dir="ltr" align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;Nguồn&lt;/span&gt; &lt;span style="font-style: italic;"&gt;Quản trị mạng&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-1712275577001059776?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/1712275577001059776/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=1712275577001059776' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/1712275577001059776'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/1712275577001059776'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/10/biu-trong-ms-word.html' title='Biểu đồ trong MS Word'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-5263173359539310943</id><published>2007-10-25T05:03:00.001-07:00</published><updated>2007-10-25T05:03:06.786-07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Văn phòng'/><title type='text'>Định dạng chữ trong Word 2007</title><content type='html'>&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;In đậm&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/span&gt; &lt;p align="justify"&gt; &lt;table fck_template="imagecontener" align="right" cellpadding="3" cellspacing="0" width="216"&gt;     &lt;tbody&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;img src="http://images.vietnamnet.vn/dataimages/200707/original/images1365780_image002.jpg" alt="" align="right" height="51" width="216" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td class="image_desc" align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;     &lt;/tbody&gt; &lt;/table&gt; &lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;1. Chọn đoạn text mà bạn muốn in đậm, đưa con trỏ chuột vào vùng chọn cho đến khi xuất hiện thanh công cụ Mini.&lt;br /&gt;2. Nhấn nút Bold (B).&lt;br /&gt;Bạn cũng có thể sử dụng phím tắt Ctrl+B.&lt;br /&gt;Lưu ý, nhấn Bold (hoặc Ctrl+B) lần nữa nếu bạn muốn bỏ in đậm.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;b&gt;In nghiêng&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;Thực hiện tương tự như in đậm, nhưng thay vì nhấn nút Bold thì bạn nhấn nút Italic (phím tắt Ctrl+I).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;b&gt;Gạch dưới đoạn text&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;Nhấn Ctrl+U để gạch dưới đoạn text đang chọn. Nhấn Ctrl+U lần nữa để bỏ gạch dưới.&lt;br /&gt;Ngoài ra còn có nhiều kiểu gạch dưới khác:&lt;br /&gt;- Gạch dưới các từ, trừ khoảng trắng:&lt;br /&gt;- Gạch đôi ở dưới từ:&lt;br /&gt;- Đường gạch dưới trang trí:&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;b&gt; &lt;p align="justify"&gt; &lt;table fck_template="imagecontener" align="right" cellpadding="3" cellspacing="0" width="283"&gt;     &lt;tbody&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;&lt;img src="http://images.vietnamnet.vn/dataimages/200707/original/images1365782_image010.jpg" alt="" align="right" height="98" width="283" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td class="image_desc" align="center"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;     &lt;/tbody&gt; &lt;/table&gt; &lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;* Gạch dưới các từ, trừ khoảng trắng:&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;1. Chọn đoạn text bạn muốn gạch dưới.&lt;br /&gt;2. Tại thẻ Home, nhóm Font, ban nhấn nút mũi tên ở góc dưới bên phải.&lt;br /&gt;3. Trong hộp Underline style, bạn chọn Word only. Nhấn OK.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;&lt;b&gt;* Gạch đôi ở dưới từ:&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;Thực hiện bước 1, 2 tương tự trên.&lt;br /&gt;3. Trong hộp Underline style, bạn chọn biểu tượng dòng đôi. Nhấn OK.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;&lt;b&gt;* Đường gạch dưới trang trí:&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;Thực hiện bước 1, 2 tương tự trên.&lt;br /&gt;3. Trong hộp Underline style, bạn chọn kiểu mình thích.&lt;br /&gt;4. Để đổi màu của đường gạch dưới, nhấn chuột vào hộp Underline color và chọn màu mình thích. Nhấn OK.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;&lt;b&gt;Đổi màu chữ&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;1. Chọn đoạn text bạn muốn đổi màu, di chuyển con trỏ chuột vào vùng chọn để xuất hiện thanh công cụ Mini.&lt;br /&gt;2. Nhấn nút Font Color và chọn màu mình thích.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;&lt;b&gt;Đổi kích cỡ chữ&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;1. Chọn đoạn text, di chuyển con trỏ chuột vào để xuất hiện thanh công cụ Mini.&lt;br /&gt;2. Để tăng kích cỡ chữ, bạn nhấn nút Grow Font (phím tắt Ctrl+Shift+&gt;). Để giảm kích cỡ chữ, nhấn nút Shrink Font (phím tắt Ctrl+Shift+&lt;).  &lt;/span&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;&lt;b&gt;Bật sáng (Highlight) đoạn text&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;Bật sáng đoạn text để làm nó trông nổi bật hơn. Cách thực hiện:&lt;br /&gt;1. Tại thẻ Home, nhóm Font, bạn nhấn vào mũi tên bên cạnh nút Text Highlight Color .&lt;br /&gt;2. Chọn một màu dùng để tô sáng mà bạn thích (thường là màu vàng).&lt;br /&gt;3. Dùng chuột tô chọn đoạn text muốn bật sáng.&lt;br /&gt;4. Muốn ngừng chế độ bật sáng, bạn nhấn chuột vào mũi tên cạnh nút Text Highlight Color , chọn Stop Highlighting, hoặc nhấn ESC.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;&lt;b&gt;Gỡ bỏ chế độ bật sáng&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;1. Chọn đoạn text muốn gỡ bỏ chế độ bật sáng.&lt;br /&gt;2. Trong thẻ Home, nhóm Font, bạn nhấn chuột vào mũi tên cạnh nút Text Highlight Color.&lt;br /&gt;3. Chọn No Color.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;&lt;b&gt;Tìm kiếm nhanh những dòng chữ được bật sáng&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;1. Trong thẻ Home, nhóm Editing, nhấn nút Find.&lt;br /&gt;2. Nếu bạn không thấy nút Format, hãy nhấn nút More.&lt;br /&gt;3. Nhấn nút Format, sau đó chọn Highlight.&lt;br /&gt;4. Nhấn Find Next.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;&lt;b&gt;Tạo một chữ hoa thụt cấp (Dropped Cap)&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Có 2 chế độ:&lt;br /&gt;1. Dropped cap.&lt;br /&gt;2. In-margin dropped cap.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;&lt;b&gt;Cách thực hiện:&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;1. Nhấn chuột vào đoạn văn bản mà bạn muốn bắt đầu bằng một chữ hoa thụt cấp.&lt;br /&gt;2. Trong thẻ Insert, nhóm Text, bạn nhấn nút Drop Cap.&lt;br /&gt;3. Chọn tiếp chế độ Dropped hoặc In margin tùy ý.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;&lt;b&gt;Định dạng chỉ số trên (Superscript), chỉ số dưới (Subscript)&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;/b&gt;&lt;/span&gt; &lt;p align="justify"&gt; &lt;table fck_template="imagecontener" align="right" cellpadding="3" cellspacing="0" width="181"&gt;     &lt;tbody&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;img src="http://images.vietnamnet.vn/dataimages/200707/original/images1365786_image020.jpg" alt="" align="right" height="110" width="181" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td class="image_desc" align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;     &lt;/tbody&gt; &lt;/table&gt; &lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;1. Chỉ số trên (Superscript); 2. Chỉ số dưới (Subscript).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chọn đoạn text cần định dạng. Trong thẻ Home, nhóm Font, bạn nhấn nút Superscript (phím tắt Ctrl+Shift+=) để định dạng chỉ số trên, hoặc nhấn nút Subscript (phím tắt Ctrl+=) để định dạng chỉ số dưới.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;b&gt;Canh chỉnh văn bản&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;b&gt;Canh trái, phải, giữa, hoặc canh đều hai bên&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;1. Chọn đoạn văn bản bạn muốn canh chỉnh.&lt;br /&gt;2. Trong thẻ Home, nhóm Paragraph, nhấn nút Align Left để canh lề trái, nhấn Align Right để canh phải, nhấn nút Center để canh giữa (giữa 2 lề trái và phải), hay nhấn nút Justify để canh đều hai bên.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;Canh chỉnh nhiều chế độ trên cùng 1 dòng&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt; &lt;p align="justify"&gt; &lt;table fck_template="imagecontener" align="center" cellpadding="3" cellspacing="0" width="326"&gt;     &lt;tbody&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;&lt;img src="http://images.vietnamnet.vn/dataimages/200707/original/images1365788_image016.jpg" alt="" height="105" width="326" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td class="image_desc" align="center"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;     &lt;/tbody&gt; &lt;/table&gt; &lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;1. Chuyển chế độ xem văn bản là Print Layout hoặc Web Layout (Trong thẻ View, nhóm Document Views, chọn nút Print Layout hoặc Web Layout).&lt;br /&gt;2. Nhấn chuột vào dòng mới và thực hiện như sau:&lt;br /&gt;- Chèn đoạn text canh trái: Di chuyển con trỏ chuột chữ I sang trái cho đến khi con trỏ biến thành biểu tượng , nhấn đúp chuột và gõ vào đoạn text.&lt;br /&gt;- Chèn đoạn text canh giữa: Di chuyển con trỏ chuột chữ I vào khoảng giữa dòng cho đến khi bạn thấy biến thành biểu tượng . Nhấn đúp chuột và gõ vào đoạn text.&lt;br /&gt;- Chèn đoạn text canh phải: Di chuyển con trỏ chuột chữ I sang phải cho đến khi con trỏ biến thành biểu tượng , nhấn đúp chuột và gõ vào đoạn text.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;&lt;b&gt;Thay đổi các canh chỉnh theo chiều dọc đoạn text&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;1. Trong thẻ Page Layout, nhóm Page Setup, nhấn chuột vào nút mũi tên ở góc dưới bên phải.&lt;br /&gt;2. Trong hộp thoại Page Setup, nhấn vào thẻ Layout. Tại mục Vertical alignment, bạn chọn một loại canh chỉnh mình thích (Top, Center, Justified, Bottom).&lt;br /&gt;3. Tại mục Apply to, bạn chọn phạm vi áp dụng là Whole document (toàn văn bản), This section (vùng hiện tại), hay This point forward (kể từ đây trở về sau). Nhấn OK.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;&lt;b&gt;Canh giữa lề trên và lề dưới&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;1. Chọn đoạn văn bản bạn muốn canh giữa so với lề trên và lề dưới.&lt;br /&gt;2. Trong thẻ Page Layout, nhóm Page Setup, nhấn chuột vào nút mũi tên ở góc dưới bên phải.&lt;br /&gt;3. Trong hộp thoại Page Setup, nhấn vào thẻ Layout. Tại mục Vertical alignment, bạn chọn Center.&lt;br /&gt;4. Tại mục Apply to, chọn Selected text. Nhấn OK.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;b&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;Thụt lề dòng đầu tiên của đoạn&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt; &lt;p align="justify"&gt; &lt;table fck_template="imagecontener" align="center" cellpadding="3" cellspacing="0" width="255"&gt;     &lt;tbody&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;&lt;img src="http://images.vietnamnet.vn/dataimages/200707/original/images1365796_image018.jpg" alt="" align="middle" height="103" width="255" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td class="image_desc" align="center"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;     &lt;/tbody&gt; &lt;/table&gt; &lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;1. Nhấn chuột vào đoạn mà bạn muốn thụt lề dòng đầu tiên.&lt;br /&gt;2. Trong thẻ Page Layout, nhấn vào nút mũi tên góc dưới bên phải của nhóm Paragraph.&lt;br /&gt;3. Ở hộp thoại Paragraph, chọn thẻ Indents and Spacing. Tại mục Special, bạn chọn First line. Tại mục By, chọn khoảng cách thụt vào. Nhấn OK.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;/b&gt;&lt;/p&gt; &lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt; &lt;table fck_template="imagecontener" align="center" cellpadding="3" cellspacing="0" width="393"&gt;     &lt;tbody&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;&lt;img src="http://images.vietnamnet.vn/dataimages/200707/original/images1365794_image020.jpg" alt="" align="middle" height="268" width="393" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td class="image_desc" align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;     &lt;/tbody&gt; &lt;/table&gt; &lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;  &lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;strong&gt;Điều chỉnh khoảng cách thụt lề của toàn bộ đoạn&lt;br /&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;1. Chọn đoạn văn bản muốn điều chỉnh.&lt;br /&gt;2. Tại thẻ Page Layout, nhóm Paragraph, nhấn chuột vào mũi tên lên, xuống bên cạnh mục Left để tăng, giảm khoảng cách thụt lề trái, hay tại mục Right để điều chỉnh thụt lề phải.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;b&gt;Thụt dòng tất cả, trừ dòng đầu tiên của đoạn&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;1. Chọn đoạn văn bản mà bạn muốn điều chỉnh.&lt;br /&gt;2. Trên thanh thước ngang, hãy nhấn chuột vào dấu Hanging Indent và rê đến vị trí bạn muốn bắt đầu thụt dòng.&lt;br /&gt;Nếu bạn không thấy thanh thước ngang đâu cả, hãy nhấn nút View Ruler ở phía trên của thanh cuộn dọc để hiển thị nó.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;strong&gt;Tạo một thụt âm&lt;br /&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;Thay vì thụt dòng vào trong, bạn có thể điều chỉnh thụt ra ngoài so với lề trái bằng cách:&lt;br /&gt;1. Chọn đoạn văn bản mà bạn muốn mở rộng sang trái.&lt;br /&gt;2. Tại thẻ Page Layout, nhóm Paragraph, nhấn nút mũi tên hướng xuống trong mục Left cho đến khi đoạn văn bản nằm ở vị trí bạn vừa ý.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;b&gt;Thay đổi khoảng cách trong văn bản&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;Tạo khoảng cách đôi giữa các dòng cho toàn bộ tài liệu&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;b&gt; &lt;p align="justify"&gt; &lt;table fck_template="imagecontener" align="center" cellpadding="3" cellspacing="0" width="314"&gt;     &lt;tbody&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;&lt;img src="http://images.vietnamnet.vn/dataimages/200707/original/images1365800_image002.jpg" alt="" align="middle" height="204" width="314" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td class="image_desc" align="center"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;     &lt;/tbody&gt; &lt;/table&gt; &lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;Khoảng cách mặc định giữa các dòng cho bất kỳ tài liệu trống nào là 1.15. Bạn có thể tạo khoảng cách đôi (2) nếu muốn bằng cách sau:&lt;br /&gt;1. Trong thẻ Home, nhóm Styles, nhấn chuột phải vào nút Normal, chọn Modify.&lt;br /&gt;2. Bên dưới nhóm Formatting, nhấn nút Double Space. Nhấn OK.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;/b&gt;&lt;/span&gt; &lt;p align="justify"&gt; &lt;table fck_template="imagecontener" align="center" cellpadding="3" cellspacing="0" width="208"&gt;     &lt;tbody&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;img src="http://images.vietnamnet.vn/dataimages/200707/original/images1365804_image006.jpg" alt="" align="middle" height="173" width="208" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td class="image_desc" align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;     &lt;/tbody&gt; &lt;/table&gt; &lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;  &lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;b&gt;Thay đổi khoảng cách dòng cho đoạn văn bản đang chọn&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;1. Chọn đoạn văn bản muốn thay đổi.&lt;br /&gt;2. Trong thẻ Home, nhóm Paragraph, nhấn nút Line Spacing.&lt;br /&gt;3. Chọn khoảng cách bạn muốn, chẳng hạn 2.0&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ghi chú: Nếu muốn đặt nhiều khoảng cách giữa các dòng nhưng khoảng cách này không có trong menu xuất hiện khi nhấn nút Line Spacing, bạn hãy chọn Line Spacing Options, và nhập vào khoảng cách mà bạn thích. &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt; &lt;table fck_template="imagecontener" align="right" cellpadding="3" cellspacing="0" width="180"&gt;     &lt;tbody&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;img src="http://images.vietnamnet.vn/dataimages/200707/original/images1365806_image008.jpg" alt="" align="right" height="160" width="180" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td class="image_desc" align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;     &lt;/tbody&gt; &lt;/table&gt; &lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;Các kiểu khoảng cách dòng mà Word hỗ trợ:&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;  &lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;- Single (dòng đơn). Tùy chọn này hỗ trợ font lớn nhất trong dòng đó, thêm vào một lượng khoảng trống nhỏ bổ sung. Lượng khoảng trống bổ sung tùy thuộc vào font chữ mà bạn đang sử dụng.&lt;br /&gt;- 1.5 lines: Gấp 1,5 lần khoảng cách dòng đơn.&lt;br /&gt;- Double: Gấp 2 lần khoảng cách dòng đơn.&lt;br /&gt;- At least: Lựa chọn này xác lập khoảng cách dòng tối thiểu cần thiết để phù hợp với font hoặc đồ họa lớn nhất trên dòng.&lt;br /&gt;- Exactly: Cố định khoảng cách dòng và Word sẽ không điều chỉnh nếu sau đó bạn tăng hoặc giảm cỡ chữ.&lt;br /&gt;- Multiple: Xác lập khoảng cách dòng tăng hoặc giảm theo tỉ lệ % so với dòng đơn mà bạn chỉ định. Ví dụ, nhập vào 1.2 có nghĩa là khoảng cách dòng sẽ tăng lên 20% so với dòng đơn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;b&gt;Thay đổi khoảng cách trước hoặc sau các đoạn&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;1. Chọn đoạn văn bản bạn muốn thay đổi khoảng cách trước hoặc sau nó.&lt;br /&gt;2. Trong thẻ Page Layout, nhóm Paragraph, bạn nhấn chuột vào mũi tên cạnh mục Before (trước) hoặc After (sau) để thay đổi bằng giá trị bạn muốn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;b&gt;Thay đổi khoảng cách giữa các ký tự&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;1. Chọn đoạn văn bản mà bạn muốn thay đổi.&lt;br /&gt;2. Trong thẻ Home, nhấn chuột vào nút mũi tên ở góc dưới phải của nhóm Font để mở hộp thoại Font.&lt;br /&gt;3. Nhấn chọn thẻ Character Spacing ở hộp thoại này. Trong mục Spacing, nhấn Expanded để  mở rộng hay Condensed để thu hẹp khoảng cách và chỉ định số khoảng cách trong mục By.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt; &lt;/p&gt;  &lt;p align="justify"&gt; &lt;table fck_template="imagecontener" align="center" cellpadding="3" cellspacing="0" width="336"&gt;     &lt;tbody&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;img src="http://images.vietnamnet.vn/dataimages/200707/original/images1365808_image014.jpg" alt="" align="middle" height="137" width="336" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td class="image_desc" align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;     &lt;/tbody&gt; &lt;/table&gt; &lt;/p&gt; &lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;b&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;Co dãn văn bản theo chiều ngang&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;1. Chọn đoạn văn bản bạn muốn căng ra hoặc thu lại.&lt;br /&gt;2. Trong thẻ Home, nhấn chuột vào nút mũi tên ở góc dưới phải của nhóm Font để mở hộp thoại Font.&lt;br /&gt;3. Nhấn chọn thẻ Character Spacing ở hộp thoại này. Tại mục Scale, nhập vào tỉ lệ % mà bạn muốn. Nếu tỉ lệ này lớn hơn 100% thì đoạn văn bản sẽ được kéo ra, ngược lại, nó sẽ được thu lại.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;&lt;b&gt;Đánh dấu sự thay đổi và ghi chú trong tài liệu&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;b&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;Theo dõi sự thay đổi trong khi chỉnh sửa&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/p&gt; &lt;/b&gt;&lt;/span&gt; &lt;p align="justify"&gt; &lt;table fck_template="imagecontener" align="center" cellpadding="3" cellspacing="0" width="313"&gt;     &lt;tbody&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;img src="http://images.vietnamnet.vn/dataimages/200707/original/images1365810_image002.jpg" alt="" align="middle" height="102" width="313" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td class="image_desc" align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;     &lt;/tbody&gt; &lt;/table&gt; &lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;1. Mở tài liệu mà bạn muốn theo dõi.&lt;br /&gt;2. Trong thẻ Review, nhóm Tracking, nhấn nút Track Changes.&lt;br /&gt;3. Thay đổi tài liệu theo ý bạn (chèn, xóa, di chuyển hay định dạng văn bản...). Lập tức ở bên hông trang tài liệu sẽ xuất hiện những bong bóng hiển thị sự thay đổi này.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;b&gt;Tắt chế độ theo dõi sự thay đổi&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt; &lt;table fck_template="imagecontener" align="center" cellpadding="3" cellspacing="0" width="440"&gt;     &lt;tbody&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;img src="http://images.vietnamnet.vn/dataimages/200707/original/images1365814_image006.jpg" alt="" align="middle" height="641" width="440" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td class="image_desc" align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;     &lt;/tbody&gt; &lt;/table&gt; &lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;Trong thẻ Review, nhóm Tracking, nhấn vào nút Track Changes một lần nữa để tắt chế độ theo dõi trong khi chỉnh sửa.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;b&gt;Thay đổi cách Word đánh dấu&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;- Bạn có thể đổi màu và những định dạng mà Word dùng để đánh dấu sự đổi trong tài liệu bằng cách nhấn vào mũi tên bên cạnh nút Track Changes, và nhấn chọn mục Change Tracking Options.&lt;br /&gt;- Nếu bạn muốn xem tất cả những thay đổi ngay trong tài liệu thay vì hiển thị những bong bóng bên hông tài liệu, ở nhóm Tracking, nhấn vào nút Ballons, sau đó chọn Show all revisions inline.&lt;br /&gt;- Để làm nổi bật vùng hiển thị những bong bóng (bên lề tài liệu), hãy nhấn nút Show Markup và chọn Markup Area Highlight.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;b&gt;Chèn một ghi chú&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt; &lt;table fck_template="imagecontener" align="left" cellpadding="3" cellspacing="0" width="204"&gt;     &lt;tbody&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;img src="http://images.vietnamnet.vn/dataimages/200707/original/images1365816_image008.jpg" alt="" align="left" height="102" width="204" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td class="image_desc" align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;     &lt;/tbody&gt; &lt;/table&gt; &lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;1. Chọn đoạn text hoặc đối tượng bất kỳ trong tài liệu bạn muốn ghi chú.&lt;br /&gt;2. Trong thẻ Review, nhóm Comments, nhấn nút New Comment.&lt;br /&gt;3. Nhập vào ghi chú của bạn trong bong bóng hiển thị ở khung bên cạnh tài liệu.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;b&gt;Xóa ghi chú&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;- Để xóa một ghi chú, nhấn chuột phải vào ghi chú đó, chọn Delete Comment.&lt;br /&gt;- Để xóa nhanh tất cả ghi chú trong tài liệu, nhấn chuột vào một ghi chú bất kỳ. Trong thẻ Review, nhóm Comments, nhấn vào mũi tên bên dưới nút Delete và chọn Delete All Comments in Document.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;b&gt;Thay đổi ghi chú&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;1. Nếu các ghi chú không hiển thị trong tài liệu, bạn nhấn nút Show Markup trong nhóm Tracking của thẻ Review, sau đó đánh dấu chọn Comments.&lt;br /&gt;2. Nhấn chuột vào bên trong một bong bóng có ghi chú cần sửa. Sau đó sửa lại nội dung theo ý bạn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;b&gt;Thay đổi tên người ghi chú&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;Bên cạnh mỗi ghi chú luôn có tên của người sử dụng. Nếu bạn muốn thay đổi tên này, hãy thực hiện như sau:&lt;br /&gt;1. Trong thẻ Review, nhóm Tracking, nhấn chuột vào mũi tên bên dưới nút Track Changes, sau đó chọn mục Change User Name.&lt;br /&gt;2. Trong hộp thoại xuất hiện, bên dưới mục Personalize..., bạn nhập vào tên của mình, sau đó nhấn OK.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Lưu ý là những ghi chú kể từ bây giờ trở đi mới có tác dụng với tên mới.&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;b&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;In tài liệu kèm theo ghi chú và những đánh dấu thay đổi&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt; &lt;table fck_template="imagecontener" align="right" cellpadding="3" cellspacing="0" width="296"&gt;     &lt;tbody&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;img src="http://images.vietnamnet.vn/dataimages/200707/original/images1365820_image010.jpg" alt="" align="right" height="155" width="296" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td class="image_desc" align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;     &lt;/tbody&gt; &lt;/table&gt; &lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;1. Nhấn nút Microsoft Office Button , sau đó chọn Print.&lt;br /&gt;2. Trong hộp thoại Print, tại mục Print what, chọn Document showing markup và nhấn OK.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;b&gt;In danh sách những thay đổi trong tài liệu&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;1. Nhấn nút Microsoft Office Button , sau đó chọn Print.&lt;br /&gt;2. Trong hộp thoại Print, tại mục Print what, chọn List of markup và nhấn OK.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;b&gt;Không in những đánh dấu thay đổi và ghi chú&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;1. Nhấn nút Microsoft Office Button , sau đó chọn Print.&lt;br /&gt;2. Trong hộp thoại Print, tại mục Print what, chọn Document và nhấn OK.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;p align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;Nguồn&lt;/span&gt; &lt;span style="font-style: italic;"&gt;Vietnamnet&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-5263173359539310943?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/5263173359539310943/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=5263173359539310943' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/5263173359539310943'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/5263173359539310943'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/10/nh-dng-ch-trong-word-2007.html' title='Định dạng chữ trong Word 2007'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-8365800784196067664</id><published>2007-10-25T05:00:00.000-07:00</published><updated>2007-10-25T05:00:56.984-07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Văn phòng'/><title type='text'>Thủ thuật Office</title><content type='html'>&lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;&lt;img class="img_avatar" style="width: 180px; height: 135px;" src="http://www2.thanhnien.com.vn/Uploaded/phuongthi/21.01.07/10e.jpg" alt="" border="0" height="135" width="180" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;p&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;  &lt;span class="indexstorytext"&gt;&lt;strong&gt;Chia bảng nhanh chóng trong Word&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;Mất kha khá thời gian để hoàn tất việc nhập liệu và trang trí cho bảng tính, bạn chợt nhớ cần phải chia nó thành hai bảng riêng biệt. Thật tốn thời gian nếu phải tạo một bảng mới rồi nhập liệu từ đầu. Ngay cả “phương án” cắt/dán cũng chẳng khả quan cho lắm. Đây là cơ hội để bạn sử dụng phím tắt tuyệt vời sau. &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span class="time_zone"&gt;&lt;/span&gt;&lt;span class="indexstorytext"&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;Hãy bôi đen dòng sẽ nằm ở vị trí đầu trong bảng mới, rồi nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter. Bảng giờ đã được chia thành hai bảng nhỏ rồi đấy. Phím tắt này chỉ có thể chia bảng theo chiều ngang, do vậy, bạn có thể phải thực hiện một số điều chỉnh nhỏ. Khi cần quay lại định dạng cũ, bạn chỉ việc xóa khoảng trống giữa hai bảng.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;Bỏ phần chú dẫn biểu đồ trong Excel&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;Hãy tưởng tượng một chút, khi bạn tạo một biểu đồ trong Excel chỉ với một thông số dữ liệu thì việc để phần chú dẫn là không cần thiết. Để loại bớt “phần thừa” này, bạn có thể click chuột phải lên biểu đồ, vào phần &lt;span style="font-weight: bold;"&gt;Chart Options &gt; Chart Legend&lt;/span&gt;, bỏ dấu tick trước mục Show legend. Đơn giản và nhanh chóng hơn, hãy click trực tiếp lên phần chú dẫn rồi nhấn Delete. Cũng với cách làm tương tự, bạn có thể chỉnh sửa, bỏ màu nền và các trục theo ý muốn. &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;&lt;img src="http://www2.thanhnien.com.vn/Uploaded/phuongthi/21.01.07/10g.jpg" alt="" border="0" /&gt; &lt;p align="justify"&gt; &lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;img src="http://www2.thanhnien.com.vn/Uploaded/phuongthi/21.01.07/10h.jpg" alt="" border="0" /&gt;&lt;/p&gt; &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;“Hô biến” cột khỏi bảng tính&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;&lt;img src="http://www2.thanhnien.com.vn/Uploaded/phuongthi/21.01.07/10f.jpg" alt="" border="0" /&gt; &lt;p align="justify"&gt;Khi in, bạn không nhất thiết phải in toàn bộ dữ liệu trên bảng tính. Với những dữ liệu chỉ cần cho việc tính toán, không “dính” đến nội dung, hãy “hô biến” chúng trước khi in. Một số người lựa chọn phương pháp cách ly phần dữ liệu tính toán ở một khu vực hoặc sheet khác. Sau đó, chỉ chọn những nội dung quan trọng để in bằng cách bôi đen. Tuy nhiên, nhược điểm của cách làm này là tốn không ít thời gian để chuyển đổi giữa các sheet.&lt;/p&gt; &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;Cách đơn giản nhất là “úm ba la” biến các cột ra khỏi bảng tính. Chúng chỉ tạm thời “tàng hình” nên không hề ảnh hưởng đến dữ liệu, kết quả tính toán. Đầu tiên, bạn hãy chọn những cột cần “tàng hình”, click phải chuột lên phần tên của các cột rồi chọn Hide. Ngay lập tức, những cột được chọn đã “bốc hơi”. Khi cần chỉnh sửa, bạn bôi đen những cột ở hai bên phần hiện đang ẩn. Ví dụ, bạn sẽ chọn cột B và E nếu cần “lôi ra ánh sáng” cột C và D, click chuột phải lên những cột được bôi đen và chọn Unhide. &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;Thao tác tương tự nếu bạn muốn giấu các dòng. Ngoài ra, một số phím tắt như Ctrl + 0 giúp giấu cột, Ctrl + 9 để giấu dòng, Ctrl + Shift +) tương đương với lệnh Unhide dành cho cột và Ctrl + Shift + (sẽ giải cứu những dòng đang ẩn mặt. &lt;span style="font-style: italic;"&gt;&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;Nguồn&lt;/span&gt; &lt;span style="font-style: italic;"&gt;TTO&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;&lt;span style="font-style: italic;"&gt;&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-8365800784196067664?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/8365800784196067664/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=8365800784196067664' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/8365800784196067664'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/8365800784196067664'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/10/th-thut-office.html' title='Thủ thuật Office'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-4228502257726073071</id><published>2007-10-25T04:57:00.001-07:00</published><updated>2007-10-25T04:57:07.696-07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Văn phòng'/><title type='text'>Tạo file pdf thật nhanh chóng và đơn giản</title><content type='html'>&lt;img class="img_avatar" style="width: 256px; height: 168px;" src="http://www2.thanhnien.com.vn/Uploaded/hoangnam/18.01.07/9b.jpg" alt="" border="0" height="168" width="256" /&gt;&lt;p&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="left"&gt;&lt;span class="indexstorytext"&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;Tuy nhiên để tạo được các định dạng này thì không mấy đơn giản, nếu dùng các phần mềm để chuyển đổi qua lại giữa các định dạng thì vấn đề thiếu sót hoặc làm mất đi tính nguyên gốc trong file là điều khó tránh khỏi. Để thuận tiện hơn cho công việc của mình bạn có thể sử dụng chương trình “độc nhất vô nhị” Pdf24 với chức năng tạo file pdf từ mọi nguồn gốc hoặc ứng dụng có trên máy bạn.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;Cách thức sử dụng khá đơn giản, sau khi được cài đặt chương trình sẽ tích hợp một máy in ảo Pdf24 vào hệ thống của bạn, bất kỳ lúc nào bạn muốn tạo một định dạng pdf bạn chỉ việc nhấn vào lệnh Print trong bất kỳ ứng dụng nào có hỗ trợ lệnh Print (Word, Excel, Powerpoint, Web, Windows Explore…) sau đó chọn máy in mang tên Pdf24 trong cửa sổ vừa xuất hiện rồi nhấn OK để chấp nhận. &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt; &lt;table style="width: 20px; height: 10px;" align="right" border="0" cellpadding="3" cellspacing="2" rules="none"&gt;     &lt;tbody&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td&gt;             &lt;p align="center"&gt;&lt;em&gt;&lt;span style="color: rgb(128, 128, 128);font-family:Arial;font-size:85%;"  &gt;&lt;img src="http://www2.thanhnien.com.vn/Uploaded/hoangnam/18.01.07/9a.jpg" alt="" border="0" /&gt;&lt;br /&gt;        File Pdf sau khi tạo bằng Pdf24&lt;/span&gt;&lt;/em&gt;&lt;/p&gt;             &lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;     &lt;/tbody&gt; &lt;/table&gt; &lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;Lúc này chương trình sẽ đưa bạn đến giao diện làm việc chính của PDF24, tại đây bạn hãy chọn ngôn ngữ là “English” để dễ dàng hơn trong các bước thao tác. Để xem trước kết quả sau khi bạn đã tạo file pdf như thế nào, hãy bấm vào tuỳ chọn Show pdf (yêu cầu máy bạn phải có một trình đọc pdf có trên máy thì mới có thể xem được). Khi nào muốn tạo file pdf bạn hãy bấm vào tùy chọn Save PDF rồi nhập tên fille và đường dẫn muốn lưu vào. Cuối cùng bấm nút Save để chương trình bắt đầu thực hiện các thao tác tạo file pdf.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;Ý nghĩa quan trọng khi bạn sử dụng chương trình chính là việc tạo file pdf thuận tiện hơn bao giờ hết vì chương trình đã luôn được tích hợp vào hệ thống và bạn có thể sử dụng mọi lúc khi cần thiết. Ngoài ra, file sau khi đã tạo sẽ được “giữ nguyên gốc” từ các định dạng, font chữ, hình ảnh và nhỏ gọn hơn so với các chương trình tạo file pdf khác.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;Chương trình Pdf24 hiện có phiên bản 1.2.4 với dung lượng 7,24 MB tương thích tốt với các hệ điều hành Windows 9x/Me/2000/Xp. Bạn có thể tải phiên bản miễn phí của chương trình này về từ địa chỉ: &lt;/span&gt;&lt;a href="http://www.pdf24.org/download/pdf24.exe"&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;http://www.pdf24.org/download/pdf24.exe&lt;/span&gt;&lt;/a&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;p&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;Nguồn&lt;/span&gt; &lt;span style="font-style: italic;"&gt;Thanh niên&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-4228502257726073071?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/4228502257726073071/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=4228502257726073071' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/4228502257726073071'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/4228502257726073071'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/10/to-file-pdf-tht-nhanh-chng-v-n-gin.html' title='Tạo file pdf thật nhanh chóng và đơn giản'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-5643534615090207179</id><published>2007-10-25T04:54:00.001-07:00</published><updated>2007-10-25T04:54:24.047-07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Văn phòng'/><title type='text'>Thủ thuật Word: Tránh in văn bản ngoài ý muốn</title><content type='html'>Để khống chế chức năng in tức thời không cần xác nhận của Word, bạn có thể thiết lập tùy chọn thông báo trước khi thi hành lệnh in. Tùy chỉnh này rất cần thiết trong trường hợp bạn thường xuyên xử lý hay xem lại những trang tài liệu bí mật nhất là trong văn phòng sử dụng máy in nối mạng. Bạn truy cập trình đơn &lt;strong&gt;Tools&lt;/strong&gt;/&lt;strong&gt;Options&lt;/strong&gt;, rồi chọn tiếp thẻ &lt;strong&gt;Security&lt;/strong&gt;. Sau đó nhấn chuột đánh dấu mục &lt;strong&gt;Warn before printing...&lt;/strong&gt; và bấm nút &lt;strong&gt;OK&lt;/strong&gt;.  &lt;p&gt;&lt;/p&gt; &lt;div class="toolsContainer" align="justify"&gt; &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="color: rgb(51, 102, 255);font-family:Arial;font-size:85%;"  &gt;&lt;img alt="" src="http://www.quantrimang.com/photos/image/092007/24/word.jpg" vspace="4" /&gt;&lt;br /&gt;Đánh dấu kiểm vào box tô đỏ để tránh in nhầm&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;Nếu bạn sử dụng phiên bản Word 97 thì các bước thiết lập được thực hiện theo một cách khác. Trước hết bạn cần nhấn vào nút &lt;strong&gt;Office&lt;/strong&gt; có biểu tượng đặt tại góc đỉnh phía trái màn hình. Chọn nút &lt;strong&gt;Word Options&lt;/strong&gt;, kế tiếp chọn &lt;strong&gt;Trust Center&lt;/strong&gt; trong danh sách xổ xuống, rồi chọn nút &lt;strong&gt;Trust Center Settings&lt;/strong&gt; và nhấn vào &lt;strong&gt;Privacy Options&lt;/strong&gt;.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ngoài ra còn có một cách định dạng khác đối với những tài liệu mang nội dung riêng tư, đơn giản đó là giải pháp không cho in văn bản ra giấy. Bạn cần lựa chọn toàn bộ trang văn bản (Ctrl+A), sau đó bấm nút chuột phải và chọn mục &lt;strong&gt;Font&lt;/strong&gt; trong trình đơn thả, đánh dấu vào mục &lt;strong&gt;Hidden&lt;/strong&gt; rồi ấn nút &lt;strong&gt;OK&lt;/strong&gt;. Kết thúc bước này, nội dung văn bản của bạn đã được ẩn đi. Để hiện lại trên màn hình, bạn vào trình đơn &lt;strong&gt;Tools&lt;/strong&gt;/&lt;strong&gt;Options&lt;/strong&gt;, chọn tiếp thẻ &lt;strong&gt;View&lt;/strong&gt; và nhấn đánh dấu mục &lt;strong&gt;Hidden text&lt;/strong&gt; sau đó đừng quên nhấn nút &lt;strong&gt;OK&lt;/strong&gt;. Hoàn thành bước này, toàn bộ nội dung văn bản hiển thị trở lại trên màn hình tuy nhiên nếu in bạn sẽ chỉ được kết quả là trang giấy trắng.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-family:Arial;"&gt;&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;Nguồn&lt;/span&gt; &lt;span style="font-style: italic;"&gt;Quản trị mạng&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;/div&gt; &lt;p&gt;&lt;/p&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-5643534615090207179?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/5643534615090207179/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=5643534615090207179' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/5643534615090207179'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/5643534615090207179'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/10/th-thut-word-trnh-in-vn-bn-ngoi-mun.html' title='Thủ thuật Word: Tránh in văn bản ngoài ý muốn'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-6585221131752019847</id><published>2007-10-24T08:17:00.000-07:00</published><updated>2007-10-24T08:17:01.174-07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Kinh nghiệm'/><title type='text'>Chọn mua CPU: từ hàng giá rẻ đến cao cấp (Kỳ II)</title><content type='html'>&lt;span style="font-size:130%;"&gt;&lt;span class="bodytxt"&gt;&lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman,Times,serif;"&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(51, 51, 51);"&gt;&lt;span style="color: rgb(51, 204, 255);"&gt;Trong bài này chúng tôi xin giới thiệu về ba mức giá chip. Bên cạnh đó là những khuyến cáo giúp người dùng chọn mua được sản phẩm ưng ý nhất.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;Các công ty máy tính trong nước đưa ra mức giá linh kiện khá sát với thị trường thế giới. Tại Hà Nội đang xuất hiện hình thức liên minh giảm giá, người mua các linh kiện rời, trong đó có CPU, đang được lợi từ 5- 20% so với mức giá niêm yết chung.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;CPU giá rẻ (dưới 100 USD)&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cả AMD và Intel đều duy trì các bộ xử lý (BXL) giá thấp, dưới 100 USD, lõi đơn hoặc kép với năng lực thực thi trung bình đáp ứng các ứng dụng cơ bản nhất. Ở tầng này, bên cạnh các chip Celeron và Pentium cũ dưới 80 USD, Intel duy trì 2 dòng chip lõi kép là serie Dual Core E2100 tầm 100 USD. E2100 hầu như giống hệt họ Core 2 Duo E4000 hạng trung, ngoại trừ cache chỉ bằng một nửa (1 MB). Đối với các ứng dụng đa phương tiện và chơi game, cache thấp khiến máy chạy chậm hơn. Dẫu vậy, họ E2100 dư sức chạy được hầu hết các game thông thường nên nó là lựa chọn hoàn hảo cho dòng máy tiết kiệm ngân sách vì giá chỉ bằng một nửa các chip hạng trung Core 2 Duo E4000.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ở tầm giá này, AMD có dòng lõi kép Athlon X2 giá dưới 80 USD hoặc Sempron 64 hỗ trợ kiến trúc 64 bit nhưng lõi đơn. Trong đó, Sempron dành cho người eo hẹp ngân sách bởi giá dưới 40 USD. Hãng này còn quảng cáo dòng Athlon X2 tiết kiệm điện tên gọi BE-2350 và BE2300. Dòng này thực thi tương đương họ X2 4400+ nhưng công suất tiêu thụ chỉ 45 W thay vì 89 W, vừa khiến máy tính làm việc mát mẻ và êm ả hơn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;CPU hạng trung (150 - 300 USD)&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;Các BXL tầm trung dung hòa tốt nhất giữa tốc độ và giá cả. Serie Core 2 Duo E4000 của Intel thuộc hạng mục này, với giá dao động từ 125 - 223 USD, hỗ trợ nền tảng 64 bit, cache L2 2MB. Chip này có hệ số nhân bị khóa nên việc ép xung thực hiện bằng cách tăng tốc độ FSB để BXL chạy nhanh hơn tốc độ tiêu chuẩn. Serie E4000 khác họ E6000 cao cấp hơn ở chỗ bộ nhớ đệm nhỏ hơn trong khi FSB giới hạn ở 800 MHz.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Các chip Intel E6000 tầm giá 179 USD trở lên dành cho những máy tính đời cao bởi tốc độ FSB lên tới 1.066 MHz với nhánh E6x00 và 1.333 MHz với nhánh E6x20.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nhờ liên tục giảm giá trong thời gian gần đây, chip lõi tứ cũng được xếp vào hàng trung cấp với tầm giá 300 USD/chip. Chẳng hạn chip Core 2 Quad Q6600 (288 USD) thậm chí còn “mềm” hơn E6000 ở một số model mà có cấu trúc bốn nhân và bộ nhớ đệm nhanh gấp đôi (8 MB).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Họ Athlon 64 X2 của AMD từng dẫn đầu về tốc độ thực thi trước khi có chip Intel Core 2 ra đời. Về tốc độ các BXL loại hi-end nhất của AMD chỉ tương đương với chip Core 2 hạng trung của Intel. Đổi lại, giá bán của chip AMD luôn mềm hơn 10-20% so với BXL Intel thực thi tương đương. Chẳng hạn dòng Athlon X2 6000+ cao cấp nhất của AMD giá thấp hơn 30 USD so với chip Intel Core 2 Duo E6700.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Một lưu ý khác là chip lõi kép Athlon X2 bị khoá hệ số nhân và được hỗ trợ nền tảng 64 bit. Không rõ ràng như Intel, các chip X2 của AMD khó tìm ra quy tắc, chẳng hạn X2 5400+ và 5600+ cùng có tốc độ xung 2,8 GHz nhưng một có cache L2 1MB và một là L2 2MB. Do đó, chúng khó phân biệt cũng như so sánh tốc độ thực thi với chip Intel nếu nhìn vào tên chip.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;BXL cao cấp (trên 320 USD)&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Những ai cần BXL tốc độ cao cần phải dành dụm ngân sách. Chẳng hạn chip lõi tứ Core 2 Extreme nhanh nhất của Intel có giá lên tới 1.275 USD và hệ số nhân để mở dễ dàng cho việc ép xung. “Đỉnh” nhất là chip Core 2 Extreme QX6850 3 GHz, với bốn lõi, cache L2 8MB và FSB 1.333 MHz. Kể cả nếu bạn không muốn ép xung thì cấu hình này cũng đảm bảo chạy được mọi ứng dụng hạng nặng hay các bài toán đa nhiệm.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chip cao cấp nhất của AMD là Quad FX, lõi tứ được ghép từ hai chip Athlon 64 FX, trên một mainboard có hai socket. Mặt dù qua thử nghiệm Quad FX vượt xa hầu hết các BXL lõi kép Core 2 Duo của Intel nhưng nó chưa theo kịp các dòng lõi tứ của Intel như Core 2 Extreme khi chạy các ứng dụng đa luồng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Quad FX rẻ hơn chip lõi tứ của Intel nhưng ngốn nhiều điện, tỏa nhiều nhiệt và chạy ồn hơn. Thú vị nhất là AMD hứa hẹn cuối năm sẽ ra lò loạt chip lõi tứ thực sự tên gọi Phenom; một khi kết hợp với công nghệ Quad FX nó sẽ giúp các PC có tới 8 lõi.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;Chip laptop chậm hơn&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Laptop bao giờ cũng đứng sau máy để bàn về độ phong phú lựa chọn cũng như giới hạn về tốc độ chip. Các chip Celeron M, Pentium M và một số model Dual Core dành cho các laptop cấp thấp. Họ Core 2 Duo T5x00 là các bộ xử lý tầm trung của Intel còn T7x00 là chip cao cấp, với FSB nhanh và cache lớn hơn và hỗ trợ nền tảng 64 bit.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chip dành cho máy tính lưu động của AMD là Turion 64 X2. Chip này hỗ trợ 64 bit, công nghệ HyperTransport và tính năng tiết kiệm pin PowerNow. Các chip cho laptop của Intel vẫn chiếm ưu thế về năng lực thực thi còn chip của AMD vẫn có lợi thế giá mềm hơn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Như Celeron M của Intel, Sempron M của AMD là dòng rẻ nhất và chỉ chạy các ứng dụng thường thức. Nó chỉ là BXL lõi đơn cho các laptop giá “bèo”, thiếu nền tảng 64 bit nhưng vẫn có chế độ tiết kiệm điện PowerNow.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Một lưu ý là nếu muốn tiết kiệm pin, bạn không nên dùng chip máy bàn cho laptop. Mặc dù các chip desktop ngày nay đã rất tiết kiệm điện, nó vẫn không bằng các chip chuyên dụng cho laptop, chưa kể nó tỏa nhiệt rất lớn vì không ăn nhập với chipset.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;Những chip không nên mua&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;Dù bạn dư sức sắm chip cao cấp, nếu máy tính của bạn là đời cũ thì tốt nhất bạn nên tìm đến các chip lõi đơn như Athlon 64 lõi đơn, Celeron D, Pentium D, Pentium M và thậm chí là Pentium 4; và chọn loại tốt nhất trong số này vẫn còn tương thích với chipset.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ở một nhánh khác, AMD và Intel còn có các BXL dành cho máy chủ tương ứng là Opteron và Xeon. Các chip này có năng lực xử lý cao nhất, đặc biệt là với cấu trúc đa lõi. Tuy nhiên, bo mạch chủ của các chip này cũng rất đặc biệt với các bộ nhớ tự sửa lỗi, và thiết kế để sử dụng với các ổ cứng đắt tiền chuẩn SCSI. Vì vậy, chúng thường không thích hợp với người tiêu dùng thông thường, cần các công nghệ hướng người dùng như card đồ họa SLI, chủ yếu là do nó quá đắt đỏ.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;BXL trong tương lai&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Intel hé lộ đầu năm tới sẽ ra lò BXL máy bàn thế hệ mới tên gọi Wolfdale với cache 6MB ở chip lõi kép và 12 MB với chip lõi tứ cùng FSB 1.333 MHz. Intel chưa tiết lộ tốc độ xung đồng hồ nhưng được kỳ vọng là trên 3 GHz và thực thi nhanh hơn đáng kể so với chip Core 2.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;AMD đánh cược tương lai với chip lõi tứ Phenom. Phenom vừa có tốc độ xung cao, cache L3 chia sẻ với chip đa lõi vừa tương thích với socket AM2 hiện tại. Chưa rõ Phenom có vượt qua các BXL sắp đến của Intel hay không, nhưng nỗ lực của AMD là một lựa chọn thú vị cho những người dùng máy tính có socket AM2. Chip này sẽ có mặt vào cuối năm nay.&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;Theo&lt;/span&gt; &lt;span style="font-style: italic;"&gt;Hải Thanh&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman,Times,serif;"&gt;&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-6585221131752019847?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/6585221131752019847/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=6585221131752019847' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/6585221131752019847'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/6585221131752019847'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/09/chn-mua-cpu-t-hng-gi-r-n-cao-cp-k-ii.html' title='Chọn mua CPU: từ hàng giá rẻ đến cao cấp (Kỳ II)'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-9215193219275202703</id><published>2007-10-24T08:16:00.001-07:00</published><updated>2007-10-24T08:16:42.778-07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Kinh nghiệm'/><title type='text'>Bí quyết chọn mua CPU</title><content type='html'>&lt;span style="font-size:130%;"&gt;&lt;span class="bodytxt"&gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman,Times,serif;"&gt;&lt;strong style="color: rgb(51, 204, 255);"&gt;Trước đây, giống như chỉ số mã lực ở xe hơi, tốc độ xử lý của bộ xử lý (CPU), đơn vị tính là Hz, nếu càng cao thì máy tính xử lý càng nhanh. Tuy nhiên bước sang “kỷ nguyên” đa lõi, việc so sánh hiệu năng PC cần xét thêm những thông số khác.&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khi bộ xử lý máy tính được nâng lên hàng GHz, năng lực xử lý của máy tính trở nên khó kiểm soát khó đánh giá và càng phức tạp hơn khi các chip đa lõi xuất hiện.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hiện nay việc so sánh các bộ vi xử lý không đơn giản là chọn tốc độ xử lý cao nhất. Bạn cần phải xét cả các thông số khác như số lõi chip, tốc độ bus hệ thống và số bộ nhớ đệm mức 2 (L2) cũng như xác định bạn có muốn khả năng xử lý 64 bit hoặc cần ép xung cho CPU hay không.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu bạn muốn nâng cấp CPU hoặc dựng những máy tính để bàn với CPU đáp ứng được nhu cầu sử dụng, bài viết này sẽ cung cấp những kiến thức cơ bản giúp bạn đưa ra lựa chọn đúng đắn nhất.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;Vì sao chọn chip lõi kép?&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Thay đổi cơ bản nhất ở bộ xử lý này là chuyển sang đa lõi - tức là ghép hơn một bộ xử lý vào một chip đơn. Thay vì tăng tốc độ xung đồng hồ, phương pháp vốn làm nhanh nóng máy và tốn điện, cả AMD và Intel cùng quyết định tăng cường tốc độ thực thi bằng thiết kế đa lõi.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Các bộ xử lý Athlon 64 X2 của AMD và Intel Core 2 Duo đều sử dụng cấu trúc lõi kép để tăng tốc xử lý đa nhiệm. Intel còn đi trước một bước với chip Core 2 Quad và Core 2 Extreme serie QX với 4 lõi trong một chip. AMD cũng có kế hoạch tung ra dòng chip lõi tứ Phenom vào cuối năm nay. Đối thủ của Intel hiện còn tung ra giải pháp Quad FX giúp tạo chip lõi tứ bằng cách ghép hai chip lõi kép Athlon 64 FX với một bo mạch chủ.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;table align="left" border="0" cellpadding="4" cellspacing="2" width="150"&gt;     &lt;tbody&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td&gt;&lt;img alt="" src="http://www.quantrimang.com/photos/image/092007/11/AMD-Intel.jpg" align="left" /&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td&gt;             &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="color: rgb(51, 102, 255);"&gt;Cuộc chiến của AMD và Intel trên thị trường chip diễn ra nhiều năm&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;     &lt;/tbody&gt; &lt;/table&gt; Lợi thế trong thực thi ứng dụng của chip đa lõi phụ thuộc vào phần mềm bạn dùng và cách sử dụng nó. Các phần mềm ứng dụng và chơi game nếu không được lập trình phân công cho từng bộ xử thành phần - hỗ trợ tối đa cấu trúc đa lõi - thì nó chỉ khai thác được hết công suất của một trong số lõi đó. Tuy nhiên, chip lõi kép vẫn cho năng suất xử lý cao hơn, đáp ứng hầu hết nhu cầu của đa số người dùng, nhất là khi các ứng dụng trong Windows được đưa sang cho lõi thứ hai đảm nhiệm. Vai trò của lõi thứ hai càng rõ rệt khi bạn chạy đa nhiệm như vừa lướt web vừa tải video cho máy duyệt media cầm tay.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hiện tại, một số chương trình như in nhãn đĩa trực tiếp Nero Recode hay biên tập video Pinnacle Studio 11 chỉ hỗ trợ với chip lõi kép. Tuy nhiên, đã có một số chương trình như chỉnh sửa video Sony Vegas 7.0 và Microsoft Flight Simulator X SP1 và Supereme Commander được thiết kế để khai thác năng lực của chip lõi tứ. Phần mềm Sony Vegas có thể biên tập video trên chip lõi tứ Core 2 Quad nhanh hơn một phần ba thời gian sửa video trên một chip lõi đơn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hiện nay chỉ còn các máy tính cấp thấp mới dùng chip lõi đơn, còn lại hầu hết dòng máy tính đại trà đã sử dụng chip 2 nhân trở lên. Các chip lõi tứ cao cấp thích hợp dành cho dân nghiện game nặng hoặc luôn phải chỉnh sửa, biên tập video và những người thích đón đầu công nghệ.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;Đánh giá tốc độ xung, cache và bus&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tốc độ xử lý là một chỉ số quan trọng nhưng chỉ so sánh được với các CPU trong cùng serie. Hai thông số khác tốc độ FSB (front side bus) và L2 Cache cũng đóng vai trò quan trọng quyết định tốc độ xử lý của chip nói chung.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Với tốc độ xung đồng hồ, bộ xử lý Core 2 Duo E6700 2,66 GHz rõ ràng nhanh hơn chip E6600 2,4 GHz. Tuy nhiên, lưu ý là việc so sánh tốc độ xung không còn giá trị nữa với các chip khác dòng. Chẳng hạn chip Core 2 Duo 1,86 GHz cấp thấp hơn vẫn chạy nhanh hơn chip Pentium D 960 3,6 GHz đời cũ, và chip Core 2 Duo E6700 2,66 GHz của Intel lại tốt hơn chip Athlon X2 6000+ 3 GHz của AMD khi thử nghiệm với hầu hết benchmark (thước đo khả năng thực thi PC).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bộ nhớ đệm L2 của một bộ xử lý giúp cải thiện năng lực vận hành tức là gần như đưa ngay lập tức các dữ liệu tới bộ xử lý. Bộ nhớ đệm L2 càng lớn thì càng tốt với chip Intel hơn là chip Athlon 64 X2 bởi cách thức mỗi chip truy cập vào bộ nhớ.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Còn chỉ số FSB (tính theo MHz) là thước đo tốc độ giao tiếp giữa bộ xử lý và bộ điều khiển bộ nhớ, và chỉ số này càng lớn càng tốt. Đây là một thông số chỉ liên quan tới các bộ xử lý của Intel, và hiện có khá nhiều mức tốc độ FSB khác nhau. Tốc độ FSB lớn hơn kéo theo nhu cầu dung lượng RAM lớn hơn để tăng tốc vận hành. Chip mới nhất của Intel có tốc độ FSB là 1,333 MHz. Chip Core 2 Duo serie E6000 gốc có tốc độ bus 1.066MHz, còn serie E4000 có bus 800 MHz. Với bộ xử lý AMD, mạch điều khiển bộ nhớ được tích hợp trên chip nên cho tốc độ truy cập nhanh hơn. Giao tiếp với bộ nhớ thực thường qua đường dẫn HyperTranport Bus, bởi thế tốc độ FSB không phải là vấn đề với các bộ xử lý Athlon.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ảnh hưởng của cache và FSB còn tùy thuộc vào chương trình đang chạy. Bộ xử lý Core 2 Duo E6320 1,86 GHz có thể làm việc tốt hơn bộ xử lý Core 2 Duo E4400 2 GHz trong một số bài thử, nhờ bộ nhớ đệm và FSB lớn hơn mặc dù thời gian xử lý của hầu hết các ứng dụng đều có chênh lệch rất nhỏ.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;Tại sao cần chip 64 bit?&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Hầu hết các phần mềm được viết cho các chip 32 bit. Tuy nhiên, tất cả các bộ xử lý (BXL) trung và cao cấp của Intel và AMD ngày nay có kiến trúc 64 bit nhưng vẫn đảm bảo tính tương thích với các phần mềm này.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Các chip 64 bit sẽ khai thác các lợi thế vượt trội của các phần mềm ứng dụng tương ứng nhưng nó cần hệ điều hành cùng hỗ trợ công nghệ này, chẳng hạn Windows Vista 64 bit. Như vậy, tốt nhất bạn phải cài các phần mềm viết riêng cho BXL 64 bit. Đã có một số tiện ích viết theo nền tảng mới này, nhưng nếu chạy các phần mềm 32 bit trên chip mới bạn cũng nhận được những lợi ích đáng kể, bởi chip này thường đi kèm với RAM 4 GB trở lên.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;Kỹ thuật ép xung&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Muốn nâng tốc độ xung lên cao hơn định mức, nhiều người dùng kỹ thuật ép xung để mong có tốc độ thực thi nhanh hơn. Ví dụ, bạn có thể nâng tốc độ xử lý của chip Core 2 Extreme QX6700 từ 2,66 GHz lên 3,3 GHz.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ép xung giúp gia tăng tốc độ thực thi, nhưng cũng tiềm ẩn những rủi ro như tổn thọ BXL, thậm chí là phá hỏng nó. Việc làm mát cũng cần đặc biệt quan tâm. Tìm một mức tốc độ tới hạn mà chip đó còn có thể chịu được cần nhiều kinh nghiệm và đôi khi phải chấp nhận cả sự thất bại. Mặc dù cả Intel và AMD đồng thuận khả năng cho ép xung cho các BXL và chipset nhưng không hãng nào chính thức ra mặt khuyến khích hoặc ủng hộ việc làm này.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn cần tìm chủng loại chip dễ ép xung. Những BXL dễ thực hiện nhất là có hệ số nhân không bị khóa. Hệ số nhân này cho biết chip có thể chạy nhanh hơn bao nhiều lần tốc độ tiêu chuẩn của nó. Chẳng hạn, để nâng xung đồng hồ của chip Core 2 Extreme QX6800 2,93 Ghz chỉ đơn giản là thay đổi hệ số nhân trong BIOS từ 11 lên 12. Các chip lõi tứ cao cấp nhất dòng Core 2 Extreme của Intel và chip 64 bit Athlon 64 FX của AMD đều không khóa hệ số nhân.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Bạn cũng có thể ép xung với các CPU đã khóa hệ số nhân, nhưng cần phải tăng tốc độ bus của hệ thống, kết quả là các linh kiện khác đều phải chạy “quá sức”. Lưu ý là mặc dù hầu hết các mainboard đều được hỗ trợ lựa chọn ép xung mở rộng, nhưng rất ít nhà sản xuất PC cho tùy chọn này hoạt động.&lt;br /&gt;&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;Theo&lt;/span&gt; &lt;span style="font-style: italic;"&gt;Hải Thanh&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-9215193219275202703?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/9215193219275202703/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=9215193219275202703' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/9215193219275202703'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/9215193219275202703'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/09/b-quyt-chn-mua-cpu.html' title='Bí quyết chọn mua CPU'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-2284119594821895767</id><published>2007-10-24T08:16:00.000-07:00</published><updated>2007-10-24T08:16:21.406-07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Kinh nghiệm'/><title type='text'>Sắp xếp một dàn loa máy tính</title><content type='html'>&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;Trang bị cho phòng giải trí số, ắt hẳn nhiều người sẽ nghĩ ngay đến các loại loa dân dụng cao cấp, đi kèm theo đó là lỉnh kỉnh các kiểu ampli. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, các hệ loa vi tính ngày càng được nâng cao chất lượng, bên cạnh đó là các chi phí đầu tư thấp và dễ lắp đặt đã khiến món đồ tưởng rằng chỉ có thể đặt cạnh máy vi tính, nay đã có cơ hội xâm nhập vào phòng giải trí số gia đình.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;Đồ đắt… liệu có tốt?&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman,Times,serif;font-size:100%;"  &gt; &lt;/span&gt;&lt;span class="bodytxt"&gt;&lt;p align="justify"&gt;&lt;br /&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman,Times,serif;font-size:100%;"  &gt;“Đồ đắt thường là ngon”, nhiều người cho là vậy, thực ra nó chỉ đúng khi bạn xác định được chính xác nhu cầu của mình. Nghe nhạc, xem phim đều có loa dành riêng cho mỗi lĩnh vực. Một dàn lỉnh kỉnh “7 - 8 cục loa” chắc chắn sẽ không phù hợp với những đôi tai đam mê nghe nhạc êm ái, mặc dù bạn đã phải chi ra một khoản tiền chi phí cho chúng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Chính vì thế nên lựa chọn cho mình kiểu loa phù hợp với yêu cầu sử dụng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;Tin tưởng thương hiệu&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;img alt="" src="http://www.quantrimang.com/photos/image/072007/06/loa.jpg" align="left" hspace="6" /&gt;Khi đặt chân đến các cửa hàng máy vi tính để chọn loa, bạn sẽ dễ dàng bị choáng ngợp trước "rừng" sản phẩm với đầy đủ mẫu mã, kiểu dáng và chất lượng. Nhiều người cho rằng đặt niềm tin vào một thương hiệu nào đó sẽ giúp bạn thu hẹp lựa chọn, và hạn chế rủi ro. Tuy nhiên, thương hiệu không đồng nghĩa với “hàng hiệu”, và nếu dùng “hàng hiệu” bạn sẽ phải mất một khoản chi phí cho sự nổi tiếng của sản phẩm đó.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;Kết nối&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ở mọi hệ thống âm thanh, kết nối luôn đóng vai trò quan trọng. Với loa vi tính, bỏ qua kết nối giữa các loa là yếu tố khách quan, cái bạn cần lưu ý để xác nhận đẳng cấp loa là khả năng kết nối từ card âm thanh máy tính vào loa. Có một số loa 5.1 đường vào chỉ là stereo, và dùng hình thức giả lập để phát, nên chất lượng sẽ không cao. Trên cơ bản loa 2.1 sẽ có một đường xuất tín hiệu duy nhất từ card âm thanh; loa 4.1 sẽ có hai đường: một đường chính cho card loa chính và sub, một đường tín hiệu cho 2 loa vệ tinh; loa 5.1 thường có 3 đường: trong đó so với 4.1 thì được bổ sung thêm 1 đường nữa cho loa trung tâm và loa siêu trầm. Hiện đã có một số loa 7.1 có khả năng nhận tiếp 1 đường tín hiệu cho cặp loa vệ tinh thứ 2.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 255);"&gt;Công suất&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/strong&gt;&lt;br /&gt;Cái mà bạn cần quan tâm nhất ở loa có lẽ là công suất loa. Công suất loa vi tính có công suất thật hay công suất RMS (Root Mean Square) với giá trị thường nhỏ hơn hàng chục lần so với công suất đỉnh. Một loa vi tính hàng “quý tộc” thường có công suất RMS vào khoảng 200-500w.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Với một số kinh nghiệm trên, hy vọng bạn sẽ có cơ sở để đặt niềm tin vào các bộ loa vi tính.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-2284119594821895767?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/2284119594821895767/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=2284119594821895767' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/2284119594821895767'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/2284119594821895767'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/07/sp-xp-mt-dn-loa-my-tnh.html' title='Sắp xếp một dàn loa máy tính'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-3810744341865015566</id><published>2007-10-24T08:15:00.000-07:00</published><updated>2007-10-24T08:15:58.010-07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Kinh nghiệm'/><title type='text'>Cách chọn máy tính khi mua.</title><content type='html'>Tư vấn lựa chọn máy tính&lt;br /&gt;MÁY VI TÍNH LÀ MỘT THIẾT BỊ ĐA NĂNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA TẤT CẢ MỌI NGƯỜI :&lt;br /&gt;I. Với một người sử dụng bình thường là học sinh , sinh viên. Máy vi tính là một sự đầu tư đúng đắn cho tương lai, bạn có thể học được nhiều kiến thức bằng phương pháp trực quan : trước tiên phải nói đến những kiến thức về máy tính như các phần mềm văn phòng, hệ điều hành, lập trình, quản lý dữ liệu… bạn sẽ tiếp thu nhanh chóng khi có máy bằng các chương trình được cài sẵn. Chúng ta cũng có thể học tiếng Anh với máy tính như với 1 người thầy biết lắng nghe và phản hồi với phương pháp sư phạm chính gốc của người bản xứ. Ngoài ra máy tính còn là kho dữ liệu với các kiến thức về toán học, vật lý và nhiều kiến thức xã hội khác.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;II. Với một chiếc máy vi tính được nối mạng Internet&lt;br /&gt;chúng ta có thể du lịch trên xa lộ thông tin và có được mọi tin tức cần thiết về tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội. Trao đổi bằng Email với mọi người khắp nơi trên thế giới, một phương tiện liên lạc nhanh như điện thoại nhưng phong phú hơn rất nhiều về thông tin (văn bản, hình ảnh) và đặc biệt hấp dẫn với chi phí cực rẻ.&lt;br /&gt;III. Máy vi tính là một phương tiện giải trí đa dạng : có thể chơi Games với nhiều trò chơi cân não vừa chơi vừa học, nghe nhạc với âm thanh tuyệt vời cùng các đĩa nhạc nén chỉ chạy được với máy vi tính, xem phim VCD, hát Karaoké…&lt;br /&gt;VI. Riêng với các nhà doanh nghiệp, nhà quản lý kinh tế có thể nắm bắt được mọi thông tin về nhu cầu của thị trường, sự biến động của giá cả để đưa ra một đối sách hợp lý cho công việc kinh doanh của mình. Đặc biệt, một chương trình quản lý trên máy tính giúp bạn quản lý mọi hoạt động kinh doanh, sản xuất như quản lý hàng hoá, giá cả sản phẩm, công nợ, hàng tồn kho, tiền lãi… một cách chính xác với chi phí và thời gian ít nhất.&lt;br /&gt;KHI MUA MÁY TÍNH CHÚNG TA CẦN CHỌN MỘT SỐ LINH KIỆN SAU ĐÂY :&lt;br /&gt;1. CPU ( Central Processing Unit - bộ vi xử lý): Thông số kỹ thuật của CPU gồm : tốc độ (gygaherz); tốc độ Bus truyễn dữ liệu : đường trao đổi dữ liệu với các thiết bị khác (megaherz); Bộ nhớ đệm L2 : Cache là bộ nhớ tốc độ cao dùng để đệm dữ liệu giúp CPU xử lý nhanh hơn vì "khi cần là có" . Và số chân của CPU (478 hay 775(mới))&lt;br /&gt;CPU Có nhiệm vụ xử lý mọi hoạt động trong máy tính, là thành phần quyết định tốc độ của máy. Hiện nay, 2 hãng chính sản xuất CPU đều của Mỹ là: Intel, AMD. Việt Nam xài chủ yếu là CPU Intel với dòng Pentium Celeron, Pentium IV. Pentium Celeron với 128Kb cache riêng Celeron&gt;=2.13Ghz trỡ lên có 256Kb Cache, Bus 533, có tốc độ đủ đáp ứng hấu hết các chương trình thông thường, là sự lựa chọn hợp lý nếu bạn phải cân nhắc về giá cả vì chênh lệch giữa Celeron và Pentium IV có cùng cấu hình khoảng 60USD.&lt;br /&gt;Nếu cần nhu cầu làm việc tốc độ cao với các chương trình đồ họa thiết kế kỹ thuật 3D : Auto Cad, Photoshop, Corel thì chọn lựa Pentium IV sẽ là hợp lý.&lt;br /&gt;Các dòng CPU INTEL hiện có : CPU Celeron Bus 533, Cache 256Kb, Socket 478 (478 chân) có 2.13, 2.4; Celeron 775 : 2.66Ghz . CPU Pentium IV 2.4 Bus 533, 2.8 Bus 800; cuối cùng là 2.66Ghz Bus 533 có 775 chân, CPU IV 3.02, 3.2 có bus 800Mhz, Cache 1Mb và 775 chân.&lt;br /&gt;CPU Siêu phân luồng (HT) là CPU có khả năng xử lý đồng thời 2 tiến trình (nôm na như người làm 1 lúc 2 việc) giúp tăng tốc độ xử lý lên khoảng 30% chỉ có ở CPU tốc độ 2.8 Bus 800 trở lên.&lt;br /&gt;Một điều cần biết là tốc độ CPU tăng gấp đôi không có nghĩa là tốc độ hoạt động máy tăng gấp đôi. Theo thử nghiệm tại USA, hệ thống Pentium IV 2.4Ghz chỉ nhanh hơn Pentium Celeron 2.4Ghz là 20% . Và với các chương trình thông thường (xử lý văn bảng) tốc độ làm việc gần như giống nhau trên các loại máy này, chỉ khi thực hiện các chương trình lớn : vẽ thiết kế đồ họa, chạy chương trình xử lý các bài toán khoa học, chơi game 3D, quản lý kế toán…hiệu năng các máy mới được sử dụng hết.&lt;br /&gt;2 . Mainboard : là thành phần quyết định tính ổn định của máy.&lt;br /&gt;Mainboard là mạch điện tử để nối kết các thiết bị. Hiện nay có nhiều loại mainboard tích hợp Sound card và AGP Card rất tiện cho việc sử dụng và đảm bảo tính tương thích và giá thành hạ. Nếu cần phải gắn các thiết bị cao cấp : card AGP Gerfore 2X 64Mb/128Mb (32USD/52USD), Sound card Creative Live (31USD)nghe âm thanh chuẩn 5.1… để dùng cho các ứng dụng 3D (Games, Photoshop…) thì nên cân nhắc loại mainboard không tích hợp.&lt;br /&gt;Các mainboard Pentium IV có các loại Bus 533Mhz (chipset intel 845) chạy Ram DDRAM hay chipset Intel 865 (socket 478) Bus 800Mhz, Loại mới có Chipset Intel 915 và 945 Bus 800 (socket 775). Mainboard còn phân biệt giá cả theo hãng sản xuất, nổi tiếng như Intel, Gygabye, Asus , thông thường như ECS, Asrock , MSI, ngoài ra còn nhiều loại MB nhãn hiệu không tên tuổi khác rẻ hơn 1 chút nhưng chất lượng không ổn định lắm.&lt;br /&gt;Hiện nay tất cả các Mainboard đều theo công nghệ siêu phân luồng nhưng chia làm 2 loại : loại dùng phần mềm giả lập nạp trong Bios và loại dùng phần cứng (mắc tiền hơn) thường có 4 khe ram đối ứần cặp có màu khác nhau, với loại này khi dùng tối ưu nhất là gắn 2 con Ram cùng loại, cùng tốc độ ứng với 1 cặp khe màu giống nhau.&lt;br /&gt;Như vậy khi chọn xong CPU phải chọn đến loại MB có Bus = hay lớn hơn Bus của CPU, Socket cắm CPU phải tương thích (478 hay 775) và các thiết bị tích hợp cần thiết hay không.&lt;br /&gt;3. RAM (bộ nhớ) : dùng để lưu trữ dữ liệu cho máy tính đang hoạt động . Là thành phần thứ hai quyết định tốc độ làm việc của máy . Nên có tối thiểu 128Mb, trung bình 256 Mb và tốt nhất 512 Mb giá chênh lệch hiện nay : 128 - 256Mb : khoảng 8USD, 256 - 512Mb :16USD. Hiện thường sử dụng 2 loại RAM là SDRAM Bus 100/133Mhz (dùng cho máy cũ Penitium III) hay DDRAM (cho Pentium IV) Bus 333,400 Mhz; DDRam loại mới Bus 533 chỉ chạy được trên MB 915 trở lên.&lt;br /&gt;4. HDD(Hard disk Drive :đĩa cứng) : là nơi lưu trữ dữ liệu , chương trình. Nếu không phải định lưu cả một thư viện dữ liệu và phần mềm thì 40Gb có thể xem là dư cho phép bạn cài tất cả chương trình cần thiết + khoảng 500 bản nhạc chỉ hết khoảng 6Gb. Nhưng nếu bạn cần phải làm việc đồ họa, xử lý ảnh với nhiều đoạn phim, hình ảnh có dung lượng lớn thì nên chọn loại 80Gb với giá chênh lệch : 40Gb - 80Gb khoảng 7USD với các nhãn hiệu HDD : Seagate, Maxtor đều của USA, hay Samsung.&lt;br /&gt;Theo cá nhân tôi thì nên chọn Seagate độ bền sẽ cao hơn. với máy yếu, HDD càng lớn thì càng truy xuất chậm, hiện nay có loại HDD 7200RPM tốc độ truy xuất nhanh. Nếu dùng MB Chipset Intel 865 trỡ lên bạn nên chọn HDD chuẩn SATA đạt tốc dộ 150Mbps (chỉ có &gt;= 80Gb) thay cho HDD IDE thường chỉ đạt 133Mbps.&lt;br /&gt;Ổ cứng là thiết bị quan trọng nhất trong máy tính vì nó chứa toàn bộ dữ liệu của bạn, nên o bế thêm quạt làm mát cho nó (khoảng 2USD) sẽ tăng tuổi thọ khá nhiều.&lt;br /&gt;5. Multimedia : Để tận dụng các khả năng Multimedia của máy tính cho việc học tập (Ngoại ngữ…) và giải trí, cũng như phương tiện quan trọng giúp bảo trì, sao chép các phần mềm dễ dàng vào máy , cần có thêm bộ CDROM gồm: CDROM 52X với các hãng Asus, Samsung, LG nên chọn Asus vì ít kén đĩa (nhưng đọc chậm hơn), Nhưng nếu là DVD thì Asus lại khá kém đĩa, Sound card thường là tích hợp sẵn trên Mainboard và Speakers (loa) có nhiều loại : 2 loa, 3loa và 5 loa hay 6 loa giá chênh lệch khá nhiều, rẻ nhất 100.000đ con mắt nhất thì ....&lt;br /&gt;6. Card modem Fax là thiết bị nối kết máy tính váo internet, gởi và nhận fax…có hai loại ngoài (External) và trong (internal) chênh lệch giá khoảng 25USD với các nhãn hiệu Acorp, Prolink loại nào cũng tốt.&lt;br /&gt;7. Ngoài ra để tiết kiệm ta có thể chọn giải pháp mua máy mới (case mới : CPU, MB, RAM, HDD, CDROM…) nhưng chọn Monitor cũ vì Monitor không ảnh hưởng đến tốc độ và khả năng của máy tính, về hình ảnh thì cái cũ tốt chất lượng sẽ tương đương cái mới (nhưng rủi ro cao hơn vì được bảo hành chỉ 1 tháng). Bạn sẽ tiết kiệm được khoảng 1triệu đồng mà vẫn có 1 máy "xịn" để xài.&lt;br /&gt;8. Để máy chạy ổn định khi sắm máy nên sắm thêm các Fan(quạt) làm mát, … (điều này là có sẵn nếu bạn mua 1 Case (vỏ) máy xịn có giá từ 21-37USD nhưng với vỏ máy thường cũng có thể gắn thêm các loại Fan chỉ khoảng 1USD/ cái.&lt;br /&gt;Nhưng điều quan trọng hơn là chúng ta nên chọn cho mình một cơ sở cung cấp đảm bảo được dịch vụ hậu mãi chu đáo với những hỗ trợ cho người dùng trong việc sử dung máy về phần cứng và phần mềm. Có thể vào một ngày đẹp trời nào đó, bạn cảm thấy rất hưng phấn để làm việc với máy tính nhưng khi bật lên thì nó lại nằm ỳ ra mà không một lời báo trước , mọi công việc đều ngưng trệ cho tới khi máy của bạn được bảo trì . Vì vậy khi mua máy quí khách cần tìm hiểu để đặt niềm tin vào một nhà cung ứng đảm bảo uy tín và trình độ công nghệ tiên tiến.&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-3810744341865015566?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/3810744341865015566/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=3810744341865015566' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/3810744341865015566'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/3810744341865015566'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/07/cch-chn-my-tnh-khi-mua.html' title='Cách chọn máy tính khi mua.'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-4898231191307689292</id><published>2007-10-24T08:10:00.000-07:00</published><updated>2007-10-24T08:10:57.657-07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Thủ thuật'/><title type='text'>Thủ thuật xử lý những sự cố máy tính xấu nhất</title><content type='html'>&lt;p style="color: rgb(0, 0, 0);font-family:arial;"  align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;Máy tính không khởi động? Quên mật khẩu đăng nhập Windows? Ổ cứng hỏng, dữ liệu cá nhân biến mất, mất kết nối mạng... hoặc bạn vừa gửi nhầm thư “ca cẩm” đến địa chỉ email của sếp? Tệ hơn nữa, bạn lại làm tình hình thêm nghiêm trọng khi cố gắng giải quyết một cách vội vàng. Bạn nên chuẩn bị tinh thần cho những tình huống này. Hãy đọc kỹ, giữ gìn cẩn thận “cẩm nang” này để khi xảy ra sự cố thì lấy ra và làm theo hướng dẫn. Những thủ thuật trong bài không giải quyết hết tất cả những trục trặc. Tuy nhiên, chúng sẽ giúp bạn vượt qua một số tình huống tồi tệ nhất trên máy tính bằng những thủ thuật “độc chiêu” bạn chưa từng nghĩ đến như cho ổ đĩa cứng vào tủ lạnh để cứu dữ liệu, làm khô điện thoại di động bằng lò vi sóng hoặc thiết lập thời gian chờ trước khi email tự động gửi đi để có thời gian đọc lại nội dung email.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;&lt;span style="color: rgb(64, 127, 0);"&gt;Máy tính không khởi động&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Nguyên nhân có thể (NN). Do bất cứ thứ gì; lỗi của Windows, xung đột giữa các phần mềm, trình điều khiển (driver) thiết bị gây tranh chấp hoặc do phần cứng hỏng hóc.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Khắc phục (KP). Trong trường hợp này, bạn thử trổ tài thám tử Sherlock Holmes để xác định chính xác “thủ phạm”. Hãy sử dụng phương pháp loại suy bằng cách thay thế từng phần cứng “khả nghi”.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;table id="table5"  style="border-collapse: collapse; color: rgb(0, 0, 0);font-family:arial;" align="right" border="0" cellpadding="0" height="228" width="160"&gt;     &lt;tbody&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td height="228" width="13"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;             &lt;td height="228" width="147"&gt;             &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="color: rgb(255, 0, 0);font-size:100%;" &gt;&lt;b&gt;             &lt;table&gt;                 &lt;tbody&gt;                     &lt;tr&gt;                         &lt;td&gt;&lt;img alt="" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2007/7/A0707_UD_132H1.jpg" border="0" /&gt;&lt;/td&gt;                     &lt;/tr&gt;                 &lt;/tbody&gt;             &lt;/table&gt;             Hình 1.&lt;/b&gt; Jumper xóa thiết lập CMOS thường nằm gần pin (nuôi) CMOS&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;     &lt;/tbody&gt; &lt;/table&gt; &lt;p style="color: rgb(0, 0, 0);font-family:arial;"  align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;- Đầu tiên, bạn cần kiểm tra tất cả cáp (cáp nguồn, cáp dữ liệu và cả cáp gắn vào mạch điện tử) để chắc chắn mọi thứ đã gắn chặt và đúng cách.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Kế tiếp, kiểm tra bộ nguồn. Lắng nghe tiếng quạt tản nhiệt hoạt động, tiếng đầu đọc ổ đĩa cứng di chuyển. Nếu không nghe tiếng động, có thể bộ nguồn gặp trục trặc, cần thay thế. Để chắc chắn hơn, hãy kiểm tra điện thế ra với một thiết bị kiểm tra chẳng hạn như ATX power supply tester (giá 10USD) (find.pcworld.com/57276).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Nếu bộ nguồn vẫn hoạt động tốt nhưng màn hình không hiển thị, bạn thử mượn màn hình khác (tất nhiên phải còn hoạt động tốt) kiểm tra để loại trừ nguyên nhân màn hình. Nếu ổ đĩa cứng vẫn hoạt động bình thường, card màn hình là thủ phạm. Tháo card màn hình rời và sử dụng card đồ họa tích hợp (nếu bo mạch chủ có) để kiểm tra. Để thay card màn hình, tham khảo hướng dẫn tại find.pcworld.com/57260. Lưu ý khi mở thùng thùng máy, kiểm tra để chắc chắn quạt tản nhiệt phần cứng (CPU, card đồ họa...) vẫn hoạt động tốt, có thể nguyên nhân do các linh kiện bị “đốt” nóng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Trường hợp màn hình làm việc tốt nhưng BMC không nhận dạng được ổ đĩa cứng nên không hiển thị (hoặc có hiển thị nhưng PC bị treo ở quá trình khởi động). Hãy thử thiết lập lại trạng thái ban đầu cho CMOS. Tắt máy, rút cáp nguồn, đeo vòng khử tĩnh điện (có thể chạm vào thùng máy để cân bằng tĩnh điện trong người) trước khi tháo pin CMOS. Đợi khoảng 5 phút, gắn pin vào và khởi động lại, xem kết quả. Nếu máy tính vẫn không nhận được ổ cứng, có thể nó đã hỏng. Tham khảo cách xử lý trong phần “Ổ cứng hỏng” bên dưới. Lưu ý: Bạn phải thiết lập lại các thông số trong BIOS Setup sau khi tháo pin. Xem tài liệu đi kèm với mainboard để biết vị trí jumper, pin CMOS và cách thiết lập lại các thông số.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Nếu máy tính vẫn không hoạt động, có thể RAM là thủ phạm. Lần lượt gắn từng thanh RAM ở các vị trí khác nhau để kiểm tra. Sử dụng máy tính khác để kiểm tra RAM bằng một trong những tiện ích như Memtest86+, DocMemory, GoldMemory... có trong đĩa Hiren’s BootCD.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Nếu các bước trên không thành công, nguyên nhân có thể do BMC hoặc CPU hỏng, cần phải thay mới.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ghi chú: Nếu không có kinh nghiệm về phần cứng, bạn nên đem đến dịch vụ sửa chữa có uy tín kiểm tra; nhất là với MTXT.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu các phần cứng vượt qua “kỳ kiểm tra”, chúng ta sẽ tiếp tục với các nguyên nhân có liên quan đến phần mềm, chẳng hạn như Windows không thể khởi động hoặc hệ thống treo khi HĐH đang khởi động. Lưu ý: cẩn tắc vô áy náy, với những dữ liệu cá nhân bạn nên gắn ổ đĩa cứng sang máy tính khác và sao lưu chúng trước khi tiếp tục kiểm tra.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Khởi động Safe Mode. Nhấn F8 để vào giao diện tùy chọn khởi động của Windows, chọn Safe Mode. Thông thường, Windows sẽ tự sửa chữa một số lỗi khởi động ở Safe Mode. Nếu sử dụng Windows Vista, bạn chọn mục “Repair Your Computer”. Nếu máy tính không có tùy chọn này, hãy khởi động bằng đĩa cài đặt Vista và chọn “Startup Repair”.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Nếu chưa khắc phục được, hãy thử chọn “Last Known Good Configuration”. Tùy chọn này rất hữu ích nếu bạn thường xuyên thay đổi phần cứng và cập nhật trình điều khiển (driver). Nếu khởi động thành công, tiến hành gỡ bỏ phần cứng mới (có thể do không tương thích) và khôi phục driver cũ trong Device Manager bằng cách: nhấn phải chuột trên My Computer (hoặc Computer trong Vista), chọn Properties để vào System Properties. Trong tab Hardware, chọn mục Device Manager. Nhấn phải chuột trên phần cứng mới, chọn Properties. Chọn mục Roll Back Driver trong tab Driver để khôi phục.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Nếu Windows chỉ khởi động ở Safe Mode (không khởi động ở chế độ thường – Normal Mode), thử sử dụng tiện ích System Restore của Windows (Start. Programs. Accessories. System Tools) hoặc trong Vista, chọn Start, gõ từ khóa system trong mục Run. Chọn System Restore liệt kê trong danh sách Programs để phục hồi hệ thống trở lại thời điểm nó làm việc tốt. Bạn cũng nên chạy phần mềm chống virus, spyware trong Safe Mode để kiểm tra.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Nếu Windows vẫn không thể khởi động, bạn thử khởi động máy bằng đĩa cứu hộ khẩn cấp như Knoppix (find.pcworld.com/57261) hoặc Active Boot Disk (find.pcworld.com/57262) và sao lưu dữ liệu cá nhân sang thiết bị lưu trữ khác trước khi cài lại Windows (trong bước tiếp theo).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Nếu PC vẫn làm không làm việc tốt, cài lại Windows là giải pháp tốt nhất. Tham khảo hướng dẫn tại find.pcworld.com/57277 hoặc find.pcworld.com/57278 nếu sử dụng Vista.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Phòng tránh (PT). Máy tính có thể “đột tử” bất cứ lúc nào, vì vậy bạn nên kích hoạt System Restore, lưu trữ cẩn thận những đĩa CD dùng để cứu hộ, khôi phục hệ thống. Giữ lại đĩa cài đặt những phần mềm quan trọng, thường xuyên sao lưu và nếu được, nên “thủ sẵn” 1 ổ đĩa cứng, bộ nguồn dự phòng khi máy tính gặp sự cố. Sử dụng tiện ích tạo ảnh đĩa như Acronis True Image 10 (giá 50USD, www.acronis.com) hoặc Norton Ghost (giá 70USD, find.pcworld.com/57279) là giải pháp tốt để sao lưu, phục hồi hệ thống, dữ liệu của bạn một cách nhanh chóng.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;table id="table10"  style="border-collapse: collapse; color: rgb(0, 0, 0);font-family:arial;" border="1" cellpadding="0" height="334" width="569"&gt;     &lt;tbody&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td style="border-style: none; border-color: -moz-use-text-color -moz-use-text-color -moz-use-text-color rgb(0, 0, 0); border-width: medium;" bg="" height="31" width="8"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;             &lt;td style="border: medium none ;" border="" colspan="3" bg="" height="31" width="553"&gt;             &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style="color: rgb(255, 255, 255);"&gt;BẠN VỪA GỬI EMAIL “CA CẨM” SẾP VÀ HỐI TIẾC VỀ ĐIỀU ĐÓ&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;/td&gt;             &lt;td style="border: medium none ;" bg="" height="31" width="6"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td style="border-style: none; border-color: -moz-use-text-color -moz-use-text-color -moz-use-text-color rgb(0, 0, 0); border-width: medium;" bg="" height="265" width="8"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;             &lt;td style="border: medium none ;" bg="" height="265" width="292"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;b&gt;NN.&lt;/b&gt; Bạn thất vọng vì một số khoản phúc lợi bị cắt giảm.&lt;br /&gt;          &lt;b&gt;KP.&lt;/b&gt; Một số mail server hỗ trợ tính năng recall (hoặc replace) cho phép người dùng lấy lại email vừa gửi. Tuy nhiên, bạn chỉ sử dụng tính năng này nếu biết chắc nó được kích hoạt và người nhận chưa đọc email. Trên thực tế, khả năng recall email thành công không nhiều.&lt;br /&gt;Nếu mail server không hỗ trợ tính năng này, bạn nên đến phòng sếp, bày tỏ sự hối tiếc và sẵn sàng đón nhận cơn thịnh nộ. &lt;b&gt;&lt;br /&gt;          PT.&lt;/b&gt; Hãy nhớ rằng tự kềm chế là đức tính tốt. Hãy kiềm chế cảm xúc của bạn khi kiểm tra mail; nếu không, rất dễ để châm ngòi cho một cuộc chiến. Bạn cũng nên có thói quen xem lại nội dung email trước khi gửi. Và tất nhiên, giải pháp kỹ thuật sẽ giúp bạn tránh lâm vào hoàn cảnh này một lần nữa. Để thiết lập khoảng thời gian chờ trước khi email tự động gửi đi, trong MS.Outlook, chọn Tools. Options. tab Mail Setup, bỏ tùy chọn mục Send immediately when connected, chọn Send/Receive và thay đổi thời gian chờ trong mục &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;             &lt;td style="border: medium none ;" bg="" height="265" width="8"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;             &lt;td style="border: medium none ;" bg="" height="265" width="253"&gt;&lt;span style="color: rgb(255, 0, 0);font-size:100%;" &gt;             &lt;table&gt;                 &lt;tbody&gt;                     &lt;tr&gt;                         &lt;td&gt;&lt;img alt="" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2007/7/A0707_UD_134.jpg" border="0" /&gt;&lt;/td&gt;                     &lt;/tr&gt;                 &lt;/tbody&gt;             &lt;/table&gt;             Thiết lập thời gian chờ cho bạn cơ hội sửa chữa sai lầm&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;             &lt;td style="border: medium none ;" bg="" height="265" width="6"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td style="border-style: none; border-color: -moz-use-text-color -moz-use-text-color -moz-use-text-color rgb(0, 0, 0); border-width: medium;" bg="" height="36" valign="top" width="8"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;             &lt;td style="border: medium none ;" colspan="3" bg="" height="36" valign="top" width="553"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;Schedule an automatic send/receive every, tốt nhất là 10 phút hoặc hơn. Bạn sẽ có thời gian xem lại nội dung email trước khi gửi.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;             &lt;td style="border: medium none ;" bg="" height="36" valign="top" width="6"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;     &lt;/tbody&gt; &lt;/table&gt; &lt;p style="color: rgb(0, 0, 0);font-family:arial;"  align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style="color: rgb(64, 127, 0);"&gt;Không thấy máy tính khác trên mạng&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;NN. Có thể do Windows hoặc thậm chí do phần cứng bị lỗi. Cách kiểm tra đơn giản nhất là thử truy cập Internet, nếu được, bạn có thể loại trừ nguyên nhân do phần cứng và driver.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;KP. Nếu không thấy bất cứ máy tính nào trong mạng, hãy kiểm tra xem máy của bạn có cùng “nhóm” (workgroup) với các máy khác không. Lưu ý: khác với Windows XP, Vista có thay đổi tên workgroup mặc định. Trong Start. Run, gõ lệnh sysdm.cpl và nhấn Enter. Chọn Change trong tab Computer Name và xem tên workgroup.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu các máy cùng workgroup, bước kế tiếp bạn kiểm tra khả năng trùng địa chỉ IP giữa 2 máy tính. Windows luôn hiển thị cảnh báo trong trường hợp này. Để khắc phục, thử khởi động lại máy tính hoặc router sẽ giải quyết được vấn đề. Tuy nhiên, nếu gán địa chỉ IP tĩnh, sử dụng lệnh “ipconfig” để kiểm tra xem IP có trùng với các IP được router gán tự động cho các máy tính khác trong mạng không. Trên từng máy tính, chọn Start.Run, gõ lệnh “cmd /k ipconfig” và nhấn Enter để xem địa chỉ IP đang sử dụng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu chưa khắc phục được, thử chạy tính năng Windows Update trên tất cả các máy tính (nhất là những máy cài đặt Windows XP). Để chắc ăn, bạn nên kiểm tra cáp mạng, kết nối WiFi (nếu có) cũng như máy tính cần truy cập có trên mạng không.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cuối cùng, hãy chắc rằng máy in hoặc thư mục đã chia sẻ và cấp quyền truy cập. Bạn cần sử dụng tài khoản thuộc nhóm quản trị (Administrators) để truy cập. Để chia sẻ thư mục, trong Windows Explorer, nhấn phải chuột trên thư mục cần chia sẻ, chọn Share. Với máy in, chọn Start.Printers and Faxes (hoặc Printers với Vista), nhấn phải chuột trên máy in, chọn Sharing. Lưu ý: Cách chia sẻ của Vista hơi khác với XP, kiểm tra thiết lập chia sẻ tập tin và máy in được kích hoạt trong Network and Sharing Center.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;PT. Một khi những vấn đề trên được khắc phục, bạn sẽ không gặp lại chúng. Tuy nhiên, nếu chúng bất ngờ xuất hiện lại, hãy thử khởi động lại máy tính một vài lần sẽ khắc phục vấn đề.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;&lt;span style="color: rgb(64, 127, 0);"&gt;Mất kết nối mạng&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;NN. Modem/router quá nóng, không thể truy cập các trang web.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;KP. Hãy bắt đầu với những nguyên nhân nằm trong “tầm tay” của bạn. Modem/router lỗi thường xuyên làm mất kết nối mạng, trong trường hợp này, tắt nguồn, khởi động lại modem/router sau 30 giây có thể giải quyết vấn đề.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Đầu tiên, thử truy cập Internet bằng máy tính khác để kiểm tra card mạng máy bạn có bị hỏng không. Nếu không thể truy cập, hãy kiểm tra mạng cục bộ; nếu mạng cục bộ bình thường, thủ phạm là router/modem. Thử khởi động lại hoặc thay mới (nếu việc khởi động lại không có tác dụng).&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;table id="table6"  style="border-collapse: collapse; color: rgb(0, 0, 0);font-family:arial;" align="left" border="0" cellpadding="0" height="168" width="219"&gt;     &lt;tbody&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td height="168" width="209"&gt;&lt;span style="color: rgb(255, 0, 0);font-size:100%;" &gt;&lt;b&gt;             &lt;table&gt;                 &lt;tbody&gt;                     &lt;tr&gt;                         &lt;td&gt;&lt;img alt="" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2007/7/A0707_UD_134H2.jpg" border="0" /&gt;&lt;/td&gt;                     &lt;/tr&gt;                 &lt;/tbody&gt;             &lt;/table&gt;             Hình 2.&lt;/b&gt; Chọn Repair để “làm mới” kết nối mạng&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;             &lt;td height="168" width="10"&gt;             &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt; &lt;/span&gt;&lt;/p&gt;            &lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;     &lt;/tbody&gt; &lt;/table&gt; &lt;p style="color: rgb(0, 0, 0);font-family:arial;"  align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;- Kế tiếp, kiểm tra cáp mạng và xem thông báo lỗi (bằng đèn hiển thị trạng thái) của modem/router DSL. Nếu gặp lỗi, hãy rút cáp mạng, tắt máy tính và khởi động lại.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Vẫn không có tác dụng? Hãy thử “làm mới” kết nối mạng. Trong Win XP, chọn Start.Run, gõ lệnh “cmd” (với Vista, gõ “cmd” trong khung Search). Sau đó gõ lệnh “ipconfig /renew” trong cửa sổ cmd vừa xuất hiện. Ngoài ra, bạn có thể thực hiện tương tự bằng cách nhấn phải chuột trên biểu tượng kết nối ở khay hệ thống, chọn Repair. Tuy nhiên, thường thì lệnh “ipconfig /renew” tỏ ra hiệu quả hơn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Nếu đang kết nối bằng card mạng không dây (wireless card), hãy thử chuyển sang kết nối trực tiếp với router bằng cáp mạng (RJ45). Nếu sử dụng kết nối mạng chung với truyền hình cáp, kiểm tra tín hiệu TV và chắc chắn rằng bạn đã thanh toán cước đầy đủ.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Nếu các thao tác trên không có tác dụng. Hãy gọi nhà cung cấp dịch vụ (ISP) yêu cầu kiểm tra kết nối. Một số ISP có khả năng kiểm tra từ xa, chẳng hạn như gửi tín hiệu để thiết lập lại modem của bạn. Thông thường, những nguyên nhân “nằm ngoài ngôi nhà bạn” chỉ là tạm thời, tuy nhiên vấn đề sẽ được giải quyết nhanh hơn nếu bạn liên tục “nhắc khéo”.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;PT. Hãy dự phòng một vài thứ để dùng tạm khi mất kết nối mạng như wireless card (cùng chuẩn hoặc tương thích) với router WiFi/access point để dùng ké nhà hàng xóm hoặc sử dụng kết nối tạm bằng Internet card.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;&lt;span style="color: rgb(64, 127, 0);"&gt;Máy ảnh, điện thoại, MTXT hoặc bàn phím bị “nhúng” nước.&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;NN.&lt;/b&gt; Bạn không thể phàn nàn Microsoft trong trường hợp này.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;KP.&lt;/b&gt; Cần lưu ý mạch điện tử và nước “kị rơ” nhau, tuy nhiên đây không phải là chuyện to tát nếu bạn sơ ý để chúng dính một ít nước. Trên thực tế, tỷ lệ các đồ dùng/vật dụng có thể khôi phục hoàn toàn không nhiều, tuy nhiên nếu thao tác cẩn thận, bạn vẫn có thể sửa chữa lỗi lầm của mình.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Trước hết, nhanh chóng tắt thiết bị (nếu nó vẫn còn hoạt động), tháo pin, đĩa CD, thẻ nhớ, thẻ SIM. Nếu là MTXT, tháo các thiết bị gắn ngoài như PC card, ổ quang và lau sạch chất lỏng bằng khăn khô. Kiểm tra và nhanh chóng “rã” thiết bị nếu bạn vẫn nghe tiếng chất lỏng ở bên trong; điều này là rất cần thiết để làm khô thiết bị (cả bên trong lẫn bên ngoài) càng nhanh càng tốt.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Các hướng dẫn tiếp theo sẽ giúp bạn làm khô thiết bị. Hãy chọn cách nào thuận tiện và phù hợp. Cần lưu ý rằng những phương thức dưới đây có thể làm thiết bị “đi tong” hơn là cứu vãn; tuy nhiên may mắn vẫn có thể xảy ra.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Hãy thử với những chất hút ẩm. Đặt thiết bị vào túi kín với một ít gói bột hút ẩm bên trong. Lưu ý: nên sử dụng những gói hút ẩm mới; những gói cũ ít hiệu quả hơn. Cách thức này cũng có thể áp dụng với gạo hoặc muối ăn và tránh đừng làm rơi những hạt gạo hoặc muối vào trong thiết bị. Tốt nhất là bọc chúng trong những khăn giấy.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Hơi nóng có thể làm chất lỏng bốc hơi. Đặt thiết bị trên thanh chắn bùn xe hơi vào buổi chiều trong khoảng 1 tiếng. Can đảm hơn nữa, bạn thử đặt thiết bị vào lò nướng trong 1 giờ hoặc để điện thoại trong túi quần cả ngày cũng đủ làm nóng thiết bị; giống như dùng máy sấy tóc vậy (lưu ý không dùng chế độ mạnh hoặc quá nóng sẽ nướng chín thiết bị). Ghi chú: bạn phải chắc chắn pin đã được tháo khỏi thiết bị nếu thử một trong những cách trên.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Sử dụng cồn để hút nước. Nếu cảm thấy “run tay”, bạn không nên dùng cách này. Nhúng toàn bộ thiết bị vào một chậu chứa đầy cồn (loại cồn nguyên chất 99%, không dùng loại thấp hơn). Cách này sẽ làm nước bốc hơi hết trong thiết bị. Hãy làm điều này thật nhanh vì cồn có thể phá hỏng một số phần được làm bằng nhựa.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Nếu là bàn phím máy tính, úp ngược thiết bị xuống để nước có thể chảy ra ngoài.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Nếu làm đổ những chất có đường như nước Soda vào MTXT, điện thoại di động, bạn phải lau thật sạch những chất này. Mở phần thiết bị ra và lau sạch chúng với cồn 99%, nếu không thiết bị sẽ bị chập mạch vì những chất dính này.&lt;br /&gt;&lt;b&gt;&lt;br /&gt;PT.&lt;/b&gt; Nên cẩn thận khi vừa làm việc vừa nhấm nháp trà, café. Sử dụng thiết bị không thấm nước như bàn phím có lớp nhựa phủ bên ngoài. Sử dụng vỏ bọc chống thấm cho máy ảnh khi dạo chơi trên biển, đặt điện thoại di động, máy nghe nhạc trong túi nhựa sẽ giúp bạn thoát khỏi những rắc rối sau này.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;&lt;span style="color: rgb(64, 127, 0);"&gt;Bạn nhận được đơn kiện của RIAA/MPAA&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;NN.&lt;/b&gt; Chúng ta sẽ không đi sâu vào tìm hiểu nguyên nhân. Bạn có thể tham khảo thông tin liên quan trong bài Hollywood chống PC (ID: A0211_18, A0603_20).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;KP.&lt;/b&gt; Bạn có thể phi tang vật chứng như vứt máy tính xuống hồ nước, định dạng ổ đĩa cứng nhiều lần hoặc nghiền nát cái iPod đáng ghét... tuy nhiên, đây không phải là hành động thích hợp ở thời điểm này, hãy gọi điện cho luật sư của mình hoặc tìm “đồng minh” tại Directory of Lawyers Defending Against RIAA Lawsuits (find.pcworld.com/57266).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;PT.&lt;/b&gt; Kiểm tra và thiết lập bảo mật kết nối mạng không dây. Không chia sẻ các thư mục phim ảnh trên máy tính và gỡ bỏ các ứng dụng chia sẻ tập tin mạng ngang hàng không tuân thủ với luật bản quyền.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;&lt;span style="color: rgb(64, 127, 0);"&gt;Quên mật khẩu Windows&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;NN.&lt;/b&gt; Nên tham khảo ý kiến bác sỹ để chẩn đoán bệnh hay quên.&lt;br /&gt;&lt;b&gt;&lt;br /&gt;KP.&lt;/b&gt; Với mỗi phiên bản Windows, việc phục hồi mật khẩu khác nhau đôi chút và phức tạp hơn do những cải tiến về bảo mật của Microsoft. Tuy nhiên, vẫn còn hy vọng cho bạn trước khi chọn giải pháp cài mới Windows.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Nếu có đặt mật khẩu Windows, bạn thử đăng nhập với một tài khoản người dùng khác (cũng thuộc nhóm quản trị); có thể là một tài khoản được cài sẵn khi mua máy tính, thường thì tài khoản này không có mật khẩu. Với Windows XP, bạn thử đăng nhập với tài khoản là Administrator, mật khẩu để trống xem. Nếu được, xóa mật khẩu tài khoản kia. Trường hợp XP không hiển thị đầy đủ tài khoản người dùng, thử nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + Del để quay lại màn hình đăng nhập của Windows NT.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Nếu không có tài khoản khác trên máy tính, bạn phải dùng đến những công cụ có khả năng cài lại (hoặc xóa luôn) mật khẩu. Ophcrack là công cụ bạn nên dùng để phục hồi lại mật khẩu đã mất. Sử dụng máy tính khác tải về phần mềm miễn phí từ http://ophcrack.sourceforge.net và ghi nó lên đĩa CD khởi động được. Khởi động bằng đĩa này, tùy thuộc vào độ dài của mật khẩu, nó có thể phục hồi được toàn bộ mật khẩu các tài khoản trên máy tính chỉ trong ít phút hoặc lâu hơn.&lt;br /&gt;- Bạn có thể dùng công cụ khác để xoá mật khẩu nếu việc phục hồi mật khẩu không hiệu quả. Cần lưu ý rằng khi sử dụng các công cụ này, nguy cơ mất hoặc hỏng dữ liệu có thể xảy ra (dù rất ít). Nếu quen làm việc với những dòng lệnh, 2 công cụ miễn phí Offline NT Password &amp;amp; Registry Editor (find.pcworld.com/57275) và Emergency Boot CD (ebcd.pcministry.com) khá thích hợp cho bạn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;PT.&lt;/b&gt; Bạn là người đãng trí, dễ quên thì hãy viết nó vào tờ giấy và cất kỹ vào ví, thậm chí cất trong két sắt (nếu cẩn thận) hoặc để ở nhà cho an toàn... Bất cứ cách nào miễn sao bạn không bị mất mật khẩu.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;table id="table11"  style="border-collapse: collapse; color: rgb(0, 0, 0);font-family:arial;" border="1" cellpadding="0" height="433" width="569"&gt;     &lt;tbody&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td style="border-style: none; border-color: -moz-use-text-color -moz-use-text-color -moz-use-text-color rgb(0, 0, 0); border-width: medium;" bg="" height="29" width="6"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;             &lt;td style="border: medium none ;" border="" colspan="3" bg="" height="29" width="555"&gt;             &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style="color: rgb(255, 255, 255);"&gt;XÓA NHẦM MỘT TẬP TIN QUAN TRỌNG VÀ KHÔNG CÓ BẢN DỰ PHÒNG&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;/td&gt;             &lt;td style="border: medium none ;" bg="" height="29" width="6"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td style="border-style: none; border-color: -moz-use-text-color -moz-use-text-color -moz-use-text-color rgb(0, 0, 0); border-width: medium;" bg="" height="305" width="6"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;             &lt;td style="border: medium none ;" bg="" height="305" width="296"&gt;             &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;b&gt;NN.&lt;/b&gt; Bạn không tỉnh táo do thiếu ngủ.&lt;br /&gt;          &lt;b&gt;KP.&lt;/b&gt; Chúng ta đều biết rằng khi Windows xóa một tập tin hay thư mục nào đó trong hệ thống, thực chất tập tin chỉ được đánh dấu “đã xóa” cho đến khi dữ liệu mới được ghi vào, lúc này dữ liệu cũ mới thực sự bị xóa đi và ghi đè bằng dữ liệu mới. Như vậy, bạn vẫn còn cơ hội phục hồi cả khi nó không còn trong Recycle Bin.&lt;br /&gt;- Dừng ngay việc sử dụng máy tính. Đóng tất cả những ứng dụng đang mở và các dịch vụ lập chỉ mục theo thời gian thực (real-time indexing services) như X1, Google desktop hoặc Windows Index Service, vì chúng có thể ghi đè lên tập tin cần phục hồi.&lt;br /&gt;- Sử dụng một trong những phần mềm phổ biến như QueTek’s File Scavenger (giá 49USD, find.pcworld.com/57270) hoặc Diskeeper’s Undelete (giá 30USD, find.pcworld.com/57271) để phục hồi dữ liệu.&lt;br /&gt;- Nếu phần mềm phục hồi không có tác dụng, hãy nghĩ đến việc lấy lại bằng những cách khác. Bạn đã gửi tập tin này cho ai chưa? Kiểm tra mục Send Items hộp thư của bạn hoặc nhờ người nhận gửi lại cho bạn. Tập tin là hình ảnh hay đoạn phim? &lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;/td&gt;             &lt;td style="border: medium none ;" bg="" height="305" width="9"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;             &lt;td style="border: medium none ;" bg="" height="305" width="250"&gt;&lt;span style="color: rgb(255, 0, 0);font-size:100%;" &gt;             &lt;table&gt;                 &lt;tbody&gt;                     &lt;tr&gt;                         &lt;td&gt;&lt;img alt="" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2007/7/A0707_UD_136.jpg" border="0" /&gt;&lt;/td&gt;                     &lt;/tr&gt;                 &lt;/tbody&gt;             &lt;/table&gt;             Tính năng Shadow Copy hữu ích khi bạn xóa nhầm &lt;/span&gt;&lt;/td&gt;             &lt;td style="border: medium none ;" bg="" height="305" width="6"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td style="border-style: none; border-color: -moz-use-text-color -moz-use-text-color -moz-use-text-color rgb(0, 0, 0); border-width: medium;" bg="" height="97" valign="top" width="6"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;             &lt;td style="border: medium none ;" colspan="3" bg="" height="97" valign="top" width="555"&gt;             &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;Kiểm tra thẻ nhớ trong máy ảnh, máy quay hoặc bạn có đưa chúng lên Flickr, YouTube không? Rất nhiều tập tin vẫn còn hiện hữu trong các thư mục tạm nằm rải rác trong ổ đĩa cứng của bạn.&lt;br /&gt;Nếu đang sử dụng Windows Vista, bạn có thể sử dụng tình năng Shadow Copy (mặc định được kích hoạt). Nhấn phải chuột trên thư mục chứa tập tin bị xóa, chọn Restore previous versions và chọn thời điểm phục hồi.&lt;br /&gt;          &lt;b&gt;PT.&lt;/b&gt; Thường xuyên sao lưu dự phòng. Nếu là dữ liệu quan trọng, nên sao lưu theo thời gian thực. Ngoài ra, cài đặt một phần mềm khôi phục, chẳng hạn như Undelete để kiểm soát các tập tin cho đến khi chúng thực sự bị xóa.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;/td&gt;             &lt;td style="border: medium none ;" bg="" height="97" valign="top" width="6"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;     &lt;/tbody&gt; &lt;/table&gt; &lt;p style="color: rgb(0, 0, 0);font-family:arial;"  align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style="color: rgb(64, 127, 0);"&gt;Tràn ngập cửa sổ pop-up khi khởi động&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;NN.&lt;/b&gt; Máy tính bị nhiễm virus, spyware, adware.&lt;br /&gt;&lt;b&gt;&lt;br /&gt;KP.&lt;/b&gt; Đây chẳng phải là tin tốt lành nhưng trong hầu hết các trường hợp đều có thể khắc phục.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Rút cáp mạng khỏi máy tính hoặc ngắt kết nối mạng không dây.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p style="color: rgb(0, 0, 0);font-family:arial;"  align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;- Khởi động Safe Mode (nhấn F8 để vào giao diện tùy chọn khởi động của Windows, chọn Safe Mode).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Chạy phần mềm phòng chống virus ở chế độ đầy đủ (full system scan). Sau đó lần lượt chạy 2 phần mềm chống spyware: Ad-aware (www.lavasofttusa.com) và Spybot (www.spybot.info). Khắc phục những lỗi do virus, spyware gây ra sau khi diệt. Gắn cáp mạng, khởi động lại máy, cập nhật danh sách virus, spyware mới và tiếp tục quét lần nữa. Ngoài ra, bạn có thể quét virus trực tuyến, chẳng hạn như dịch vụ của Symantec.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Trường hợp máy tính nhiễm virus, spyware quá nặng, khả năng làm sạch và khôi phục hoàn toàn hệ thống là không thể do một số spyware có khả năng ngăn chặn chương trình diệt virus hoạt động cả trong Safe Mode. Bước tiếp theo, sử dụng HijackThis (find.pcworld.com/57267), một tiện ích khá mạnh có khả năng xác định chính xác các ứng dụng đang kiểm soát máy tính của bạn. HijackThis sẽ tạo một tập tin nhật kí hoạt động (log file), hãy cung cấp tập tin này khi tìm kiếm sự giúp đỡ trên các diễn đàn (find.pcworld.com/57268), bạn sẽ nhận được những lời khuyên hữu ích. Nếu đang vội, bạn thử tham khảo bảng mô tả tại find.pcworld.com/57267. Trang web này có những phân tích tự động log file của bạn và cung cấp một số công cụ cần thiết. Tuy nhiên, bạn vẫn cần sự giúp đỡ của người có kinh nghiệm để lựa chọn công cụ phù hợp.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu tất cả những bước trên không thành công, thử sử dụng System Restore để khôi phục hệ thống. Nếu không hiệu quả, giải pháp cuối cùng là cài lại Windows. Ghi chú: kết quả thường là thành công nếu kiên nhẫn thực hiện từng bước theo hướng dẫn, bạn sẽ không cần đến giải pháp cuối cùng.&lt;br /&gt;&lt;b&gt;&lt;br /&gt;PT.&lt;/b&gt; Không mở những tập tin đáng ngờ đính kèm trong email, các cửa sổ pop-up hoặc đường link đến những website không rõ nội dung. Nâng mức bảo mật của trình duyệt web (trong Tools. Internet Options. Security) hoặc sử dụng các trình duyệt khác an toàn hơn. Luôn cập nhật phần mềm diệt virus và spyware. Bật tính năng System Restore. Giải quyết dứt điểm ngay khi máy tính gặp sự cố (vì virus, spyware thường lây nhiễm rất nhanh) và giữ lại đĩa cài đặt các phần mềm phòng chống virus, spyware.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;table id="table12"  style="border-collapse: collapse; color: rgb(0, 0, 0);font-family:arial;" border="0" cellpadding="0" height="304" width="500"&gt;     &lt;tbody&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td height="304" width="500"&gt;             &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="color: rgb(255, 0, 0);font-size:100%;" &gt;&lt;b&gt;             &lt;table&gt;                 &lt;tbody&gt;                     &lt;tr&gt;                         &lt;td&gt;&lt;img alt="" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2007/7/A0707_UD_136H3.jpg" border="0" /&gt;&lt;/td&gt;                     &lt;/tr&gt;                 &lt;/tbody&gt;             &lt;/table&gt;             Hình 3.&lt;/b&gt; HijackThis cung cấp cho bạn báo cáo chi tiết về những gì đang chạy trên máy tính&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;     &lt;/tbody&gt; &lt;/table&gt; &lt;p style="color: rgb(0, 0, 0);font-family:arial;"  align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style="color: rgb(64, 127, 0);"&gt;Ổ cứng hỏng&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;NN.&lt;/strong&gt; Ổ cứng bị rơi? Quá nóng? Hoặc không làm việc vì “quá già”. Thực tế, ổ đĩa cứng là phần cứng máy tính dễ hỏng nhất.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;strong&gt;KP.&lt;/strong&gt; Cách giải quyết phụ thuộc vào từng tình huống cụ thể. &lt;p align="justify"&gt; &lt;table id="table8" style="border-collapse: collapse;" align="left" border="0" cellpadding="0" height="158" width="318"&gt;     &lt;tbody&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td height="158" width="306"&gt;&lt;span style="color: rgb(255, 0, 0);font-size:8;" &gt;             &lt;table&gt;                 &lt;tbody&gt;                     &lt;tr&gt;                         &lt;td&gt;&lt;img alt="" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2007/7/A0707_UD_137H5.jpg" border="0" /&gt;&lt;/td&gt;                     &lt;/tr&gt;                 &lt;/tbody&gt;             &lt;/table&gt;             &lt;strong&gt;Hình 5.&lt;/strong&gt; TackTech cung cấp nhiều công cụ hữu ích trong việc khắc phục lỗi ổ đĩa cứng&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;             &lt;td height="158" width="12"&gt;             &lt;p align="center"&gt; &lt;/p&gt;           &lt;br /&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;     &lt;/tbody&gt; &lt;/table&gt; &lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;Nếu ổ đĩa cứng hoạt động thất thường, dữ liệu của bạn có thể bị sai lệch, không sử dụng được. Thử một trong những cách sau để cứu dữ liệu và sao chép sang ổ đĩa cứng khác trước khi nó ngưng hoạt động.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Cáp IDE rất dở và dễ hỏng. Nếu sử dụng ổ đĩa cứng giao tiếp IDE, hãy bắt đầu bằng việc kiểm tra cáp đã được gắn chặt và đúng cách, thay mới nếu cần thiết.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Thử khởi động bằng đĩa cứu hộ khẩn cấp Knoppix (xem phần Máy tính không khởi động) hoặc bằng ổ đĩa cứng khác và cố gắng sao chép dữ liệu sang ổ đĩa cứng này. Format ổ đĩa cứng bị lỗi xem có khắc phục được vấn đề không.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Trường hợp ổ đĩa cứng bị lỗi sector, thử dùng tiện ích HDD Regenerator (ww.dposoft.net) kiểm tra và xác định sector bị lỗi. Tải về bản dùng thử và ghi vào đĩa CD khởi động. Nếu phát hiện sector lỗi, bạn phải trả 60USD cho phiên bản đầy đủ để phục hồi sector lỗi và khôi phục hoạt động ổ đĩa cứng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Trang web TackTech (find.pcworld.com/57272) cung cấp khá đầy đủ những công cụ miễn phí hữu ích trong việc chẩn đoán và khắc phục lỗi ổ đĩa cứng. Bạn chỉ việc tìm và tải về công cụ phù hợp với nhà sản xuất ổ đĩa cứng đang sử dụng (Conner, Fujistu, Hitachi, IBM, Maxtor, Quantum, Samsung, Seagate, Toshiba, Western Digital)&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;- Nếu ổ đĩa vẫn không khởi động được, hãy sử dụng phần mềm phục hồi dữ liệu (giá dao động từ 40USD cho đến 200USD) để cố gắng lấy lại dữ liệu đã mất. QueTek’s File Scavenger và Stellar Phoenix (find.pcworld.com/57273) là 2 tên tuổi đáng giá trong lĩnh vực này.&lt;/p&gt; &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p style="color: rgb(0, 0, 0);font-family:arial;" &gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt; &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;table id="table9"  style="border-collapse: collapse; color: rgb(0, 0, 0);font-family:arial;" align="right" border="0" cellpadding="0" height="197" width="312"&gt;     &lt;tbody&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td height="197" width="11"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;             &lt;td height="197" width="301"&gt;             &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="color: rgb(255, 0, 0);font-size:100%;" &gt;&lt;b&gt;             &lt;table&gt;                 &lt;tbody&gt;                     &lt;tr&gt;                         &lt;td&gt;&lt;img alt="" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2007/7/A0707_UD_137H4.jpg" border="0" /&gt;&lt;/td&gt;                     &lt;/tr&gt;                 &lt;/tbody&gt;             &lt;/table&gt;             Hình 4.&lt;/b&gt; QueTek’s File Scavenger có khả năng cứu dữ liệu từ ổ cứng hỏng&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;     &lt;/tbody&gt; &lt;/table&gt; &lt;p style="color: rgb(0, 0, 0);font-family:arial;"  align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;- Bạn sẽ làm gì với một ổ đĩa cứng không hoạt động? Hãy thử một số thủ thuật sau. Đây là những nỗ lực cuối cùng và khả năng thành công khá mỏng manh. Ghi chú: Nếu ổ đĩa cứng vẫn không hoạt động, không nên tiếp tục thử mà hãy đem đến dịch vụ cứu dữ liệu. Đừng cố gắng vỗ hoặc đập vào ổ đĩa, đừng tháo rời từng phần, mở ổ đĩa cứng ra. Cách này chẳng những không có tác dụng mà còn làm ổ đĩa cứng hỏng nặng hơn, khả năng mất dữ liệu cao hơn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Giữ chặt ổ đĩa và xoay tròn cánh tay thật nhanh, song song với hướng của những phiến đĩa (giống trò ném đĩa Frisbee). Lặp lại nhiều lần và tránh đừng để ổ đĩa cứng đập mạnh vào bất cứ vật gì. Hành động này sẽ giải quyết được vấn đề “stiction” (sự ma sát tĩnh điện), giúp ngăn các phiến đĩa cứng không quay tròn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- Thử tăng điện áp cấp cho ổ đĩa cứng, “tuyệt chiêu” cuối này có thể giúp ổ đĩa cứng hoạt động lần cuối cùng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;- “Thủ thuật đông lạnh” có thể áp dụng trong trường hợp ổ đĩa cứng chỉ nghe “tíc tíc” chứ không nghe tiếng quay. Cho ổ đĩa cứng vào 1 túi đông bằng nhựa (nhớ gói nó trong khăn giấy để ngăn hơi ẩm cũng như tránh nước) và làm lạnh nó trong vài giờ. Sau đó lấy ra, để nó tự rã lạnh bằng nhiệt độ trong phòng. Hiện vẫn chưa có thời gian đông lạnh ổ đĩa cứng hiệu quả nhất. Vì vậy, hãy bắt đầu với 1 giờ và thử lại cho đến tối đa là 24 giờ để xem ổ đĩa cứng có “chịu” quay lần cuối không.&lt;br /&gt;&lt;b&gt;&lt;br /&gt;Lưu ý:&lt;/b&gt; nếu bạn làm cho ổ đĩa cứng hỏng quay lần cuối thì cố gằng đừng để nó ngưng cho đến khi bạn đã sao lưu những dữ liệu quan trọng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nếu tất cả cách trên không hiệu quả và dữ liệu thực sự rất quan trọng với bạn. Tốt nhất nên gửi nó đến dịch vụ cứu dữ liệu như DriveSaver (&lt;a href="http://www.drivesaver.com/"&gt;www.drivesaver.com&lt;/a&gt;).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tất nhiên chi phí không hề rẻ tí nào nhưng thực sự điều kỳ diệu đã xảy ra khi những cách thức của khách hàng không mang lại hiệu quả.&lt;br /&gt;&lt;b&gt;&lt;br /&gt;PT.&lt;/b&gt; Thường xuyên sao lưu những dữ liệu quan trọng. Để an toàn hơn, có thể thiết lập RAID cho ổ đĩa cứng để giảm tối thiểu rủi ro mất dữ liệu, tiết kiệm thời gian. Giải pháp rẻ tiền hơn là sử dụng phần mềm có khả năng cảnh báo những tai họa ổ đĩa cứng sắp xảy đến như HDD Health (www.panterasoft.com), SMART (công nghệ tự theo dõi, chuẩn đoán và báo cáo lỗi ổ đĩa cứng).&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;table id="table4"  style="border-collapse: collapse; color: rgb(0, 0, 0);font-family:arial;" border="1" cellpadding="0" height="188" width="569"&gt;     &lt;tbody&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td style="border-style: none; border-color: -moz-use-text-color -moz-use-text-color -moz-use-text-color rgb(0, 0, 0); border-width: medium;" bg="" height="31" width="7"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;             &lt;td style="border: medium none ;" border="" bg="" height="31" width="552"&gt;             &lt;p align="center"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style="color: rgb(255, 255, 255);"&gt;TÀI LIỆU TRÌNH BÀY BỊ LỖI KHI ĐANG THUYẾT MINH&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;/td&gt;             &lt;td style="border: medium none ;" bg="" height="31" width="7"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;         &lt;tr&gt;             &lt;td style="border-style: none; border-color: -moz-use-text-color -moz-use-text-color -moz-use-text-color rgb(0, 0, 0); border-width: medium;" bg="" height="155" width="7"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;             &lt;td style="border: medium none ;" bg="" height="155" width="552"&gt;             &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;b&gt;NN.&lt;/b&gt; Tập tin lỗi, router mất nguồn, không tương thích khi trình diễn trên máy tính người khác, thực sự không phải là vấn đề nghiêm trọng. Bạn cũng không có thời gian để tìm hiểu nguyên nhân tại sao.&lt;br /&gt;          &lt;b&gt;KP.&lt;/b&gt; Nếu can đảm, bạn có thể tiếp tục thuyết trình với tài ăn nói và sự khéo léo mà không cần tài liệu minh họa.&lt;br /&gt;Nếu vẫn cần những tài liệu minh họa nhưng việc khởi động lại máy tính không giúp được bạn, thử sử dụng OpenOffice.org (www.openoffice.org). Với một chút khéo léo để “câu giờ”, bạn có thể tải về và cài đặt mất khoảng từ 10 – 15 phút và tiếp tục phần thuyết trình. Cách giải quyết tốt hơn trong trường hợp này là sử dụng bộ OpenOffice.org portable (find.pcworld.com/57274). Bạn có thể trực tiếp khởi chạy chúng mà không cần cài đặt. Hãy giữ sao lưu 1 bản trên thiết bị lưu trữ di động USB sẽ giúp bạn thuyết trình bất cứ lúc nào, trên mọi máy tính.&lt;br /&gt;          &lt;b&gt;PT.&lt;/b&gt; Luôn sẵn sàng. In ra giấy tất cả các tài liệu minh họa để phát cho mọi người khi tài liệu trình bày bị lỗi. Sao chép bộ OpenOffice.org portable vào thiết bị lưu trữ di động USB.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;/td&gt;         &lt;/tr&gt;     &lt;/tbody&gt; &lt;/table&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 0);font-family:arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;span style="font-style: italic;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;Nguồn&lt;/span&gt;&lt;span style="font-style: italic;"&gt; &lt;/span&gt;PCW&lt;span style="font-style: italic;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-4898231191307689292?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/4898231191307689292/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=4898231191307689292' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/4898231191307689292'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/4898231191307689292'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/09/th-thut-x-l-nhng-s-c-my-tnh-xu-nht.html' title='Thủ thuật xử lý những sự cố máy tính xấu nhất'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-2068159842843072894</id><published>2007-10-24T08:09:00.000-07:00</published><updated>2007-10-24T08:09:12.503-07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Windows'/><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Thủ thuật'/><title type='text'>Biến Windown thành windown có bản quyền</title><content type='html'>Bài viết này hướng dẫn để biến cái Windows của bạn thành Windows có bản quyền để có thể cài đặt hay download các phần mềm do các bác Microsofts cung cấp như là IE7, WMP11...&lt;br /&gt;&lt;p&gt;&lt;br /&gt;Đầu tiên các bạn vào Start ~&gt; Run ~&gt; gõ Regedit rồi tìm đến khóa :&lt;br /&gt;&lt;span style="color: rgb(255, 102, 102);"&gt;HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\WindowsNT\Current Version\WPAEvents&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;hoặc : &lt;span style="color: rgb(255, 102, 102);"&gt;HKEY_LOCAL_MACHINE\Software\Microsoft\WindowsNT\WPAEvents&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ở ô bên phải nhân chuột phải vào OOBETimer rồi click vào Modify.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tiếp đến hãy thay đổi một khóa bất kì (ví dụ 71 thành 72 chẳng hạn).&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sau đó hãy đóng nó lại và tiếp tục vào Start ~&gt; Run ~&gt; gõ &lt;span style="font-weight: bold; color: rgb(255, 0, 0);"&gt;%systemroot%\system32\oobe\msoobe.exe /a&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Nó sẽ đưa các bác đến cửa sổ Active windows. Đừng lo hãy chọn:&lt;br /&gt;&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;I want to telephone a customer service representative to activate Windows&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tiếp đến nhấn Next, nhấn Change Product key, rồi nhập key xịn sau: &lt;span style="font-weight: bold;"&gt;DHXQ2-WRGCD-WGYJY-HHYDH-KKX9B&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Đánh xong hãy nhấn Update. Nó sẽ lại đưa chúng ta về cửa sổ Active, đừng quan tâm, hãy đóng nó lại bằng cách nhấn vào &lt;span style="font-weight: bold;"&gt;Remind me later&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Xong đâu đó rồi thì khởi động lại Windows đi thôi. Khởi động lại xong hãy vào Run, nhập vào &lt;span style="color: rgb(255, 0, 0);"&gt;%systemroot%\system32\oobe\msoobe.exe /a&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Cửa sổ Active sẽ lại hiện ra nhưng ko phải là bắt chúng ta Active mà là báo cho ta biết Windows is activated.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Vậy là Windows đã có bản quyền rồi đó. Hãy tận hưởng bằng cách vào ngay trang update hay cài IE7, WMP11, Windows Defender hay bất cứ cái gì có check bản quyền của Microsoft.&lt;/p&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-2068159842843072894?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/2068159842843072894/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=2068159842843072894' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/2068159842843072894'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/2068159842843072894'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/10/bin-windown-thnh-windown-c-bn-quyn.html' title='Biến Windown thành windown có bản quyền'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-4298601970210478675</id><published>2007-10-24T08:02:00.000-07:00</published><updated>2007-10-24T08:02:43.110-07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Văn phòng'/><title type='text'>Thủ thuật bảo mật tuyệt đối trong văn bản</title><content type='html'>Nếu bạn đang sử dụng phiên bản Microsoft Word 2003 trở lên thì có một tính năng bảo mật văn bản rất hay mang tên Protect Document, với tính năng này bạn có thể an tâm giao văn bản cho người khác mà không sợ họ chỉnh sửa, thay đổi cả văn bản hoặc từng đoạn văn bản do bạn chỉ định.              &lt;p&gt; &lt;/p&gt;             &lt;p align="center"&gt;             &lt;table align="center" cellpadding="0" cellspacing="0" width="100"&gt;                 &lt;tbody&gt;                     &lt;tr&gt;                         &lt;td&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:85%;"  &gt;&lt;img style="margin: 3px;" src="http://vietnamlab.com/dataimages/foldernews/connit3000/1_18871.jpg" alt="" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;                     &lt;/tr&gt;                     &lt;tr&gt;                         &lt;td class="font8"&gt;&lt;span class="image_desc"&gt;&lt;em&gt;&lt;/em&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/td&gt;                     &lt;/tr&gt;                 &lt;/tbody&gt;             &lt;/table&gt;             &lt;/p&gt;             &lt;p&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:85%;"  &gt;Để kích hoạt chức năng này, bạn hãy nhấn vào Menu Tool &gt; Protect Document. Giao diện làm việc chính của chương trình sẽ được xuất hiện ở phía bên tay phải cửa sổ làm việc của bạn.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;p&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:85%;"  &gt;Tại đây nếu đơn thuần bạn chỉ muốn đoạn văn bản của mình được bảo vệ mà không ai có quyền thay đổi các thông số bên trong văn bản của mình như (Font chữ, định dạng, thiết kế,....) thì bạn chỉ việc đánh dấu kiểm vào trước tuỳ mục Limit formatting to a selection of styles, sau đó nhấn vào tuỳ chọn Yes, Start Enforcing Protection rồi nhập mật khẩu để khoá các định dạng văn bản này vào.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;p align="center"&gt;             &lt;table align="center" cellpadding="0" cellspacing="0" width="100"&gt;                 &lt;tbody&gt;                     &lt;tr&gt;                         &lt;td&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:85%;"  &gt;&lt;img style="margin: 3px;" src="http://vietnamlab.com/dataimages/foldernews/connit3000/2_18872.jpg" alt="" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;                     &lt;/tr&gt;                     &lt;tr&gt;                         &lt;td class="font8"&gt;&lt;span class="image_desc"&gt;&lt;em&gt;&lt;/em&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/td&gt;                     &lt;/tr&gt;                 &lt;/tbody&gt;             &lt;/table&gt;             &lt;/p&gt;             &lt;p&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:85%;"  &gt;Ngoài tính năng trên, nó còn có một chức năng khá hay khoá từng đoạn hoặc không cho thay đổi hoặc thêm bớt bất kỳ thứ gì trong văn bản. Các tính năng này được phân cấp mở rộng trong tuỳ mục Editing restriction. Chúng bao gồm:&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;p&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:85%;"  &gt;1. Tracked changes: hiển thị riêng biệt những đoạn văn bản bảo mật và những đoạn văn bản mà người khác thêm vào (các đoạn văn bản thêm vào sẽ được phân tách mà hiển thị kiểu chữ màu đỏ).&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;p&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:85%;"  &gt;2. Comments: không cho phép bạn thêm bớt hoặc chỉnh sửa bất cứ thứ gì trong văn bản, bạn chỉ có quyền thêm vào tạo các đoạn ghi chú (comments) mà thôi.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;p&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:85%;"  &gt;3. Filling in forms: không được thêm bớt và các định dạng trong văn bản, bạn chỉ có thể thay đổi các biểu mẫu có trong văn bản.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;p&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:85%;"  &gt;4. No changes: văn bản của bạn chỉ có quyền được xem mà không thể làm được gì, tất cả các lệnh trong Word đều bị khoá bỏ.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;p&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:85%;"  &gt;Khi đã chọn xong, bạn hãy nhấn vào tuỳ chọn Yes, Start Enforcing Protection rồi nhập mật khẩu để bảo vệ văn bản của bạn vào. Từ lúc này văn bản của bạn đã thực sự "an toàn" rồi đấy.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;             &lt;p&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:85%;"  &gt;Khi nào muốn trở lại "hiện trạng làm việc ban đầu" cho các văn bản đã khoá, bạn hãy mở văn bản bị khoá lên rồi truy xuất vào menu Tools &gt; Unprotect Document. Sau đó nhập mật khẩu để giải mã vào.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;p&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:85%;"  &gt;Nguồn www.911.com.vn&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;p&gt;&lt;/p&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-4298601970210478675?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/4298601970210478675/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=4298601970210478675' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/4298601970210478675'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/4298601970210478675'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/07/th-thut-bo-mt-tuyt-i-trong-vn-bn.html' title='Thủ thuật bảo mật tuyệt đối trong văn bản'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-2243784209329043074</id><published>2007-10-22T04:24:00.000-07:00</published><updated>2007-10-22T04:24:17.743-07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Công cụ'/><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Bảo mật'/><title type='text'>Tường lửa: Tất cả trong một</title><content type='html'>&lt;table align="left" border="0" cellpadding="3" cellspacing="0" width="1"&gt;            &lt;tbody&gt;&lt;tr&gt;             &lt;td align="left"&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;img id="StoryAvatar" src="http://images4.dantri.com.vn/Uploaded/thuypp/firewall.jpg" alt="" border="0" height="166" width="200" /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;            &lt;/tr&gt;            &lt;tr&gt;             &lt;td&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;            &lt;/tr&gt;           &lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;           &lt;p&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span id="lbTeaser" class="story_teaser"&gt;An toàn thông tin, dữ liệu là vấn đề cấp thiết đặt ra cho các tổ chức - doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhưng đồng thời đó cũng là một gánh nặng chi phí trong trường hợp tài chính hạn hẹp. Phải làm thế nào, và liệu các thiết bị “Tường lửa tất cả trong một” có phải là giải pháp?&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;           &lt;p&gt;&lt;span id="lbBody" class="story_body"  style="font-size:130%;"&gt;&lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;" &gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;Đối với những ai chịu trách nhiệm quản lý hệ thống mạng máy tính cho tổ chức - DN trong môi trường kinh doanh hiện nay thì BM - an toàn dữ liệu là vấn đề hàng đầu trong mọi tình huống.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="justify"&gt; &lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;" &gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;Một trong những công cụ BM hiệu quả nhất và cũng thông dụng nhất là sử dụng tường lửa (firewall) nhằm kiểm soát sự truy cập từ bên ngoài vào mạng nội bộ và các giao dịch ra/vào mạng. &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="justify"&gt; &lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;" &gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;Tuy nhiên, đầu tư cho một tường lửa khá tốn kém, nhất là đối với các tổ chức - DN vừa và nhỏ. Trong trường hợp này, có lẽ giải pháp một thiết bị có thể xử lý mọi chức năng an toàn là hợp lý nhất. Thiết bị BM “tất cả trong một” này phải đáp ứng yêu cầu về BM - an toàn dữ liệu của tổ chức - DN một cách hiệu quả nhất mà không cần đến nhiều thiết bị đắt tiền và phức tạp, cộng thêm một nhân viên chuyên trách. Điều này quả thật rất cần thiết trong tình trạng Internet hiện nay đầy rẫy các mối đe dọa như sâu máy tính, chương trình phá hoại và ăn cắp thông tin, lỗ hổng BM của các hệ điều hành và ứng dụng.&lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;" &gt;&lt;o:p&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman;" &gt; &lt;/span&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;" &gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;Tường lửa là một khái niệm mới xuất hiện từ khi mạng máy tính ra đời. Theo cách hiểu chuyên môn, đó là phương pháp bảo vệ mạng khỏi sự xâm nhập của những kẻ lạ. Tường lửa thực chất là một trạm kiểm soát, bao gồm một hay nhiều bộ lọc, mỗi bộ lọc có một chức năng lọc riêng, có khả năng phát hiện và ngăn cản những khối thông tin không mong muốn đi qua, chẳng hạn như virus, truy cập bất hợp pháp, thư rác... Tường lửa thường được sử dụng để phân cách mạng nội bộ hay mạng riêng với một mạng chung khác, ví dụ Internet.&lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;" &gt;&lt;o:p&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman;" &gt; &lt;/span&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;" &gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;Như trên đã nói, một hệ thống “tường lửa” đầy đủ và mạnh thường phức tạp và đắt. Tuy nhiên, đây không phải là cách duy nhất để bảo vệ mạng. Các DN vừa và nhỏ có thể chọn giải pháp đơn giản, ít tốn kém hơn nhưng đôi khi lại hiệu quả hơn. Đó chính là thiết bị “tất cả trong một”, tích hợp nhiều chức năng bảo vệ mạng trong một thiết bị duy nhất, gọn, đơn giản, dễ cài đặt và quản lý mà lại không đòi hỏi chi phí cao.&lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;" &gt;&lt;o:p&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman;" &gt; &lt;/span&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;" &gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;Thiết bị tường lửa tất cả trong một, hay router tích hợp dịch vụ là giải pháp bảo vệ mạng máy tính phổ biến hiện nay, rất thích hợp với quy mô của các tổ chức - doanh nghiệp VN. Trong bài này, chúng tôi xin giới thiệu một số thiết bị điển hình loại này đang được cung cấp tại VN.&lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;" &gt;&lt;o:p&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman;" &gt; &lt;/span&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;" &gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;strong&gt;Cisco router&lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;" &gt;&lt;o:p&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman;" &gt; &lt;/span&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;" &gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;Là nhà cung cấp giải pháp mạng hàng đầu thế giới về thiết bị bảo mật mạng, Cisco đưa ra nhiều chủng loại thiết bị tường lửa “tất cả trong một”, trong số đó có series 1800 và 2800 là hai dòng router tích hợp các dịch vụ mạng đang được Cisco phân phối tại VN.&lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;" &gt;&lt;o:p&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman;" &gt; &lt;/span&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;" &gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;Cisco router series 1800 và 2800 là các bộ định tuyến được bổ sung nhiều tích năng bảo vệ mạng, bao gồm mã hoá bằng phần cứng, hệ thống ngăn chặn các cuộc xâm nhập và tấn công, BM IP, mạng riêng ảo (VPN), các chức năng tường lửa, ngăn chặn virus... Ngoài ra, Cisco router còn tích hợp khả năng xử lý giọng nói và có nhiều tùy chọn để bổ sung thêm tính năng.&lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;" &gt;&lt;o:p&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman;" &gt; &lt;/span&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;" &gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;strong&gt;FortiGate&lt;/strong&gt; &lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;" &gt;&lt;o:p&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman;" &gt; &lt;/span&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;" &gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;FortiGate - do công ty FortiNet (Đài Loan) sản xuất, FortiGate là dòng thiết bị tích hợp các dịch vụ bảo vệ mạng, có khả năng phát hiện và loại trừ virus - sâu máy tính và các loại thông tin mang nội dung phá hoại mà không gây ảnh hưởng tới hiệu năng của mạng, thậm chí của các ứng dụng thời gian thực như trình duyệt web. FortiGate cũng tích hợp các chức năng tường lửa, mạng riêng ảo, ngăn chặn hơn 1300 kiểu xâm nhập trái phép và tấn công từ bên ngoài vào mạng và điều phối lưu thông mạng.&lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;" &gt;&lt;o:p&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman;" &gt; &lt;/span&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;" &gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;Dòng sản phẩm FortiGate có nhiều model khác nhau, từ mức thấp đến cao dựa trên yêu cầu sử dụng như: số người dùng trong mạng, yêu cầu băng thông... của người dùng nhưng tất cả đều có tính năng như nhau.&lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;" &gt;&lt;o:p&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman;" &gt; &lt;/span&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;" &gt;&lt;o:p&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman;" &gt;&lt;strong&gt;CheckPoint Safe@Office 225&lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;o:p&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman;" &gt; &lt;/span&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;"&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman;" &gt;Safe@Office 225 của CheckPoint thuộc dòng sản phẩm BM đắt tiền và chạy các hệ điều hành phức tạp. Đây là một đấu thủ xuất sắc trên “sàn đấu” tường lửa dành cho văn phòng nhỏ và gia đình (&lt;st1:place st="on"&gt;&lt;u1:place&gt;SOHO&lt;/u1:place&gt;&lt;/st1:place&gt;). Safe@Office 225 có các chức năng tường lửa, DNS động, VPN động và chống virus trong e-mail. Những tính năng này được kết nối qua Internet đến các máy chủ của CheckPoint để tự động cập nhật và giúp đỡ thiết lập.&lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:130%;"  &gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;Juniper Netscreen - 5GT Wireless&lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:130%;"  &gt;&lt;o:p&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman;" &gt; &lt;/span&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:130%;"  &gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;Là một giải pháp cho các DN vừa và nhỏ muốn triển khai hệ thống mạng không dây BM một cách hiệu quả. Chỉ cần nối đường truyền Internet ADSL vào Netscreen-5GT Wireless, một mạng không dây trong văn phòng bạn đã được thiết lập, cho phép mọi thiết bị không dây như máy tính xách tay, PDA... hỗ trợ chuẩn Wi-Fi 802.11 b/g. Không những thế, Netscreen-5GT Wireless còn cho phép thiết lập tối đa tới 4 vùng mạng không dây với các cấp độ BM khác nhau. Vì tập trung vào thị trường DN vừa và nhỏ, nên giá thành của các model Netscreen-5GT Wireless nằm trong khoảng từ 700 - 2000 USD, tuỳ theo số người dùng. &lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:130%;"  &gt;&lt;o:p&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman;" &gt; &lt;/span&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:130%;"  &gt;&lt;span style="font-family:Times New Roman;"&gt;&lt;strong&gt;Sonicwall PRO 2040&lt;o:p&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:130%;"  &gt;&lt;o:p&gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman;" &gt; &lt;/span&gt;&lt;/o:p&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;   &lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:130%;"  &gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman;" &gt;Thiết bị tường lửa dành cho DN loại vừa này có thể đáp ứng mọi yêu cầu. SonicWall, không hề thua kém các đối thủ, cũng tích hợp chức năng phòng chống virus và lọc nội dung.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman;" &gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="justify"&gt;&lt;span style="font-weight: bold;font-size:100%;" &gt;Nguồn&lt;/span&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt; &lt;/span&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman;" &gt;&lt;em&gt;Theo VnMedia, PC World&lt;/em&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;span style="font-size:100%;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="justify"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman;" &gt;&lt;em&gt;&lt;span style="font-weight: bold;"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/span&gt;&lt;/em&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;p class="MsoNormal" style="margin: 0in 0in 0pt;" align="right"&gt;&lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;/span&gt; &lt;span style=";font-family:Arial;font-size:100%;"  &gt;&lt;span style=";font-family:Times New Roman;" &gt;&lt;em&gt;&lt;/em&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;div class="blogger-post-footer"&gt;&lt;img width='1' height='1' src='https://blogger.googleusercontent.com/tracker/4561084596289573438-2243784209329043074?l=thuthuatblog.blogspot.com' alt='' /&gt;&lt;/div&gt;</content><link rel='replies' type='application/atom+xml' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/feeds/2243784209329043074/comments/default' title='Post Comments'/><link rel='replies' type='text/html' href='http://www.blogger.com/comment.g?blogID=4561084596289573438&amp;postID=2243784209329043074' title='0 Comments'/><link rel='edit' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/2243784209329043074'/><link rel='self' type='application/atom+xml' href='http://www.blogger.com/feeds/4561084596289573438/posts/default/2243784209329043074'/><link rel='alternate' type='text/html' href='http://thuthuatblog.blogspot.com/2007/10/tng-la-tt-c-trong-mt.html' title='Tường lửa: Tất cả trong một'/><author><name>Pumaking - 2ksoftvn</name><uri>http://www.blogger.com/profile/15039240033712879262</uri><email>noreply@blogger.com</email><gd:image rel='http://schemas.google.com/g/2005#thumbnail' width='16' height='16' src='http://img2.blogblog.com/img/b16-rounded.gif'/></author><thr:total>0</thr:total></entry><entry><id>tag:blogger.com,1999:blog-4561084596289573438.post-397125290639617094</id><published>2007-10-21T10:57:00.000-07:00</published><updated>2007-10-21T10:57:44.082-07:00</updated><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Tin tức'/><category scheme='http://www.blogger.com/atom/ns#' term='Công cụ'/><title type='text'>101 phần mềm miễn phí 2007</title><content type='html'>Phần mềm miễn phí và các dịch vụ ứng dụng trực tuyến đang tràn ngập trên Internet, cung cấp vô số công cụ hiệu quả để bạn tha hồ test chiếc máy tính của mình từ tăng tốc Windows, nâng cấp bảo mật, sao lưu hệ thống, soạn thảo văn bản trực tuyến, chỉnh sửa ảnh cho đến tạo blog. Hãy cùng chúng tôi điểm qua 101 phần mềm miễn phí xuất sắc nhất được Ban Biên Tập và độc giả tạp chí PC World Mỹ bình chọn.&lt;br /&gt;&lt;p&gt;&lt;span style="display: block;" class="ArtPaging"&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 0); font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;span style="font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style="color: rgb(192, 0, 0);"&gt;Tìm kiếm trên máy tính&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 0); font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;span style="font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;Quán quân - Google Desktop Search (desktop.google.com): Không những "chế ngự" lãnh địa Internet, Google đã và đang xâm lấn vùng đất PC với con át chủ bài Google Desktop Search (GDS). Phần mềm này mang tính năng tìm kiếm nhanh và chính xác mà Google từng thể hiện trên nền web xuống máy tính. GDS nhận yêu cầu tìm kiếm từ người dùng và hiển thị kết quả trong cùng một cửa sổ trình duyệt. Điểm đáng chú ý: sau khi GDS được cài đặt, nếu bạn thực hiện tìm kiếm thông qua trang chủ Google thì kết quả cuối cùng cũng sẽ bao gồm những kết quả tìm kiếm trên máy tính.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Copernic Desktop Search (www.copernic.com): Với giao diện được thiết kế gần gũi với người dùng máy tính, có thể xem đây là công cụ tìm kiếm dễ sử dụng nhất hiện nay.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Windows Desktop Search (find.pcworld.com/56747): Phần mềm tìm kiếm trên máy tính của Microsoft khai thác tối đa lợi thế "sân nhà” để cung cấp thêm khả năng tích hợp công cụ này vào cả tiện ích thư điện tử Microsoft Outlook lẫn Outlook Express.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Yahoo Desktop Search (desktop.yahoo.com): Một trong những tính năng hấp dẫn mà phần mềm này cung cấp là cho phép người dùng xem trước tập tin ở mọi định dạng.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;div align="justify"&gt; &lt;table id="table87" style="border-collapse: collapse;" border="0" cellpadding="0" height="191" width="500"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td height="191" width="500"&gt;  &lt;table id="table88"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2007/5/A0705_UD_108H1.jpg" border="0" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;&lt;span style="color: rgb(255, 0, 0); font-family: Arial;"&gt;&lt;b&gt;Hình 1: &lt;/b&gt;FreshUI cung cấp những công cụ hiệu quả để bạn tinh chỉnh Windows XP.&lt;/span&gt; &lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;&lt;/div&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 0); font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;span style="color: rgb(192, 0, 0); font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;b&gt;Tùy biến Windows XP&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 0); font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;span style="font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;Quán quân - Fresh UI (www.freshdevices.com): Là loại vũ khí "hạng nặng", FreshUI cho phép bạn thay đổi các thông số cài đặt của Windows XP, trong đó có những thông số mà đa số người dùng máy tính chưa từng biết đến. Muốn thay đổi giao diện của Windows? Tùy biến thanh trình đơn Start? Chỉnh sửa các cài đặt kết nối mạng và Internet? Tất cả đều là "chuyện nhỏ” với FreshUI.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Microsoft PowerToys for Windows XP (find.pcworld.com/56138): Ai bảo Microsoft không thể viết được phần mềm xuất sắc? Những công cụ tinh chỉnh hệ thống dễ sử dụng có trong tiện ích này sẽ cho phép bạn tùy biến Windows XP bằng nhiều cách khác nhau.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Tweak and Tune (find.pcworld.com/56755): Dù không cung cấp nhiều tùy chọn và công cụ như FreshUI nhưng tiện ích này dễ sử dụng và đi kèm một giao diện trực quan.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 0); font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;span style="font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt; &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 0); font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;span style="font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style="color: rgb(192, 0, 0);"&gt;Tinh chỉnh Windows Vista&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 0); font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;span style="font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;Quán quân - Tweak VI Basic (find.pcworld.com/56750): Nếu muốn thực hiện những tinh chỉnh quan trọng trên Vista, bạn nên sử dụng tiện ích này. Microsoft dường như đã phá lệ khi làm cho Vista trở nên khó điều khiển ngay cả với người dùng thành thạo. Tuy nhiên, Tweak VI cung cấp hàng trăm cách thức để điều chỉnh hệ điều hành này mà nếu bạn tự mình thực hiện sẽ cực kỳ khó khăn. Bất kể là bạn muốn "bẻ khóa" trình đơn Start, đặt một tấm ảnh lên thanh công cụ của trình duyệt IE hay tối ưu bộ nhớ CPU, hãy nghĩ đến Tweak VI.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;VistabootPRO (www.vistabootpro.org): Thông thường, để thay đổi cách thức mà Windows Vista khởi động thì bạn phải học qua những thủ thuật đầy phức tạp của công cụ dòng lệnh BCDEdit. Thật may mắn, tiện ích VistabootPro sẽ giúp bạn dễ dàng kiểm soát quá trình chuẩn bị và khởi động của Windows Vista mà không phải sử dụng đến BDCEdit.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Easy BCD (find.pcworld.com/56752): Cũng có chức năng chỉnh sửa BCD nhưng tiện ích này thích hợp hơn cho công việc cấu hình một máy tính chạy Vista hay hệ điều hành khác, chẳng hạn như Linux và Windows XP.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;div align="justify"&gt; &lt;table id="table89" style="border-collapse: collapse;" border="0" cellpadding="0" height="199" width="580"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td height="199" width="580"&gt;  &lt;table id="table90"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2007/5/A0705_UD_108H2.jpg" border="0" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;&lt;span style="color: rgb(255, 0, 0); font-family: Arial;"&gt;&lt;b&gt;Hình 2:&lt;/b&gt; Tweak VI cung cấp 100 cách thức khác nhau để tùy biến Windows Vista.&lt;/span&gt; &lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;&lt;/div&gt; &lt;/span&gt;   &lt;/p&gt;&lt;p&gt;&lt;span style="display: none;" class="ArtPaging"&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 0); font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;span style="color: rgb(192, 0, 0);"&gt;&lt;strong&gt;Tin nhắn, thoại và video&lt;/strong&gt;&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Quán quân - Meebo (www.meebo.com): Làm thế nào để sử dụng cùng lúc nhiều dịch vụ gửi nhận tin nhắn (Instant Message - IM)? Meebo là giải pháp hữu hiệu nhất. Dịch vụ "trung gian" này cho phép bạn đăng nhập đồng thời vào 7 dịch vụ tin nhắn như AIM, Google Talk, ICQ, Jabber, MSN Live Messenger, Yahoo Instant Messenger và Meebo. Bạn sẽ thấy được toàn bộ danh bạ liên lạc trên một danh sách và có thể liên lạc người thân, bạn bè hay đồng nghiệp qua một giao diện duy nhất (hay nói chính xác là một cửa sổ trình duyệt). Điều này thật tuyệt vời để tán gẫu trong quá trình di chuyển hay khi sử dụng máy tính công cộng vì bạn không phải tải về ứng dụng, mọi thứ đều có sẵn trên trang chủ Meebo.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;div align="justify"&gt; &lt;table id="table91" style="border-collapse: collapse;" align="right" border="0" cellpadding="0" height="213" width="313"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td height="213" width="13"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/td&gt; &lt;td height="213" width="300"&gt;  &lt;table id="table92"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2007/5/A0705_UD_109H3.jpg" border="0" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;&lt;span style="color: rgb(255, 0, 0); font-family: Arial;"&gt;&lt;b&gt;Hình 3: &lt;/b&gt;Avast có thể bảo vệ hộp thư cá nhân và máy tính của bạn khỏi virus.&lt;/span&gt;   &lt;p&gt; &lt;/p&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;&lt;/div&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 0); font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;Jajah (www.jajah.com): Bạn có thể sử dụng dịch vụ này để thực hiện các cuộc gọi nội hạt, đường dài và quốc tế miễn phí từ chiếc điện thoại để bàn hiện có của mình. Lưu ý, số điện thoại gọi đi cũng như số điện thoại nhận cuộc gọi phải được đăng ký trước với Jajah và người dùng được cung cấp 30 phút gọi miễn phí mỗi ngày. Tất cả những gì bạn cần làm là nhập số điện thoại của bạn và số điện thoại cần gọi tại trang chủ dịch vụ, sau đó điện thoại của bạn sẽ đổ chuông, nhấc ống nghe lên và cuộc gọi đã sẵn sàng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Skype (www.skype.com): Ngoài chức năng tán gẫu, Skype còn cho phép thực hiện cuộc gọi miễn phí giữa các tài khoản Skype, hỗ trợ thoại kèm hình ảnh và gọi điện thoại quốc tế giá rẻ.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Gizmo (www.gizmoproject.com): Cho phép thực hiện cuộc gọi miễn phí đến các tài khoản Google Talk, Windows Live hay Yahoo Messenger và Gizmo. Gizmo cũng tích hợp với Asterisk PBX; do vậy nếu công ty của bạn sử dụng hệ thống tổng đài điện thoại dựa trên nền tảng Asterisk, bạn có thể đăng nhập và nhận các cuộc gọi theo cách này.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Yahoo Messenger (messenger.yahoo.com): Nhờ cung cấp tính năng hội nghị truyền hình, các biểu tượng vui nhộn và âm thanh độc đáo, Yahoo Messenger được độc giả PC World Mỹ bình chọn ở vị trí thứ 2 sau Windows Live Messenger.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Trillian (www.ceruleanstudios.com): Giống Meebo, Trillian cho phép đăng nhập nhiều dịch vụ IM cùng lúc. Tuy nhiên, đây là một phần mềm chứ không phải dịch vụ trực tuyến.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Windows GAIM (find.pcworld.com/56740): Phiên bản dành cho Windows của tiện ích mã nguồn mở miễn phí này cho phép bạn đăng nhập và kết nối với nhiều mạng IM khác nhau, bao gồm AIM, ICQ, IRC, Jabber, MSN, Yahoo và nhiều dịch vụ khác nữa.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Google Talk (www.google.com/talk): Dù không có "nền tảng" được cài đặt lớn như những tiện ích IM khác nhưng Google Talk có giao diện rõ ràng, đơn giản và tính năng thoại hiệu quả.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 0); font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style="color: rgb(192, 0, 0);"&gt;Phần mềm bảo mật&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Quán quân - Avast (www.avast.com): Đa số các phần mềm bảo mật hiệu quả thường đắt đỏ nhưng Avast là trường hợp ngoại lệ. Đây là một trong số vài phần mềm phòng chống virus miễn phí có sức mạnh ngang ngửa với những phần mềm có thu phí. Avast cung cấp hơn 7 chế độ bảo mật, các công cụ giúp duyệt web an toàn và khả năng phòng chống virus ở chế độ thời gian thực dành cho hệ điều hành cũng như Outlook. Avast có khả năng tự động tải về và cài đặt các bản nâng cấp, tương thích với Windows Vista và XP.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;ZoneAlarm (www.zonealarm.com): Phần mềm tường lửa miễn phí này đủ khả năng đánh bại bất kỳ tính năng tường lửa nào mà Microsoft đem vào Windows, kể cả những tính năng trong Windows Vista. ZoneAlarm cung cấp khả năng bảo vệ luồng dữ liệu vào/ra trên mạng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;AVG Anti-Virus Free (free.grisoft.com/doc/1): Có khả năng chống virus và tin tặc, phần mềm này làm việc với cả Windows Vista và những phiên bản Windows trước đó.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;SMAC (www.klcconsulting.net/smac): Tiện ích này cho phép bạn thay đổi địa chỉ MAC của một card mạng không dây. Bạn có thể sử dụng SMAC để thực hiện một thử nghiệm về bảo mật hay thiết lập sự "riêng tư” cho máy tính của mình.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Microsoft Windows Defender (find.pcworld.com/56636): Dù không phải là một người hâm mộ phần mềm bảo mật của Microsoft nhưng chắc chắn bạn cũng sẽ thích một vài tính năng ở công cụ này. Chẳng hạn như Software Explorer, cho phép vô hiệu hóa các ứng dụng tự khởi chạy cùng lúc với quá trình khởi động của Windows.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Spybot Search &amp;amp; Destroy (find.pcworld.com/51646): Thực tế cho thấy, không phần mềm bảo mật nào có thể phát hiện và tiêu diệt được tất cả spyware. Là phần mềm phòng chống spyware được nhiều người yêu thích, Spybot xứng đáng có mặt trong hàng phòng ngự cho máy tính của bạn.&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;    &lt;p&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 0); font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;span style="display: none;" class="ArtPaging"&gt;&lt;span style="font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style="color: rgb(192, 0, 0);"&gt;Phần mềm giải trí&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Quán quân - VLC Media Player (www.videolan.org/vlc): Nếu thường xuyên sử dụng tiện ích Windows Media Player để xem phim, bạn chắc chắn sẽ gặp phải trường hợp một số tập tin không thể phát được bởi vì thiếu codec. Thay vì phải vất vả lục tung Internet để tìm kiếm codec, hãy sử dụng VLC. Phần mềm này không những có thể phát nhiều định dạng tập tin đa phương tiện, đĩa DVD/VCD mà còn hỗ trợ nhiều giao thức truyền phát (streaming) nội dung số khác.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;iTunes (www.itunes.com): Cùng được độc giả PC World Mỹ bình chọn là những tiện ích xem video yêu thích nhất, iTunes được đánh giá là "một hình mẫu cho tính năng quản lý bài hát và tùy biến danh sách playlist".&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Foobar2000 (www.foobar2000.org): Phần mềm nghe nhạc đơn giản này khi hoạt động sẽ không chiếm dụng nhiều bộ nhớ RAM và tài nguyên hệ thống, hỗ trợ nhiều định dạng tập tin âm thanh.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;div align="justify"&gt; &lt;table id="table93" style="border-collapse: collapse;" border="0" cellpadding="0" height="356" width="461"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td height="356" width="461"&gt;&lt;span style="color: rgb(255, 0, 0); font-family: Arial;"&gt;&lt;b&gt; &lt;p align="justify"&gt; &lt;/p&gt; &lt;table id="table94"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2007/5/A0705_UD_111H4.jpg" border="0" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt; Hình 4:&lt;/b&gt; Với Picasa, việc tìm kiếm, quản lý và chỉnh sửa ảnh có thể thực hiện một cách dễ dàng.&lt;/span&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;&lt;/div&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 0); font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;span style="font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style="color: rgb(192, 0, 0);"&gt;Chỉnh sửa ảnh&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Quán quân - Google Picasa (picasa.google.com): Tại sao phải trả hàng trăm đôla cho một phần mềm xử lý đồ họa trong khi bạn có thể sử dụng một tiện ích miễn phí thuộc hàng "sao" như Google Picasa? Tiện ích chỉnh sửa và chia sẻ hình ảnh từ Google này được cả biên tập viên và độc giả PC World Mỹ bình chọn. Picasa có giao diện đẹp, xuất sắc trong tính năng quản lý bộ sưu tập cũng như cho phép người dùng dễ dàng sử dụng các công cụ chỉnh sửa ảnh.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Snapfire (www.snapfire.com): Tiện ích này cho phép người dùng dễ dàng chỉnh sửa, quản lý và chia sẻ bộ sưu tập ảnh của mình.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 0); font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;span style="font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;Irfanview (www.irfanview.com): Dù đã xuất hiện từ khá lâu nhưng Irfanview vẫn được đánh giá là tiện ích xem ảnh miễn phí tốt nhất với khả năng hỗ trợ tất cả định dạng tập tin ảnh, cho phép tạo slideshow và thực hiện những tác vụ khác chẳng hạn như loại bỏ mắt đỏ.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;StudioLine Photo Basic (find.pcworld.com/56625): Phần mềm tuyệt vời để lưu trữ và quản lý bộ sưu tập ảnh.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Microsoft Photo Info (find.pcworld.com/56626): Phần mềm hữu ích này được tích hợp trực tiếp vào Windows Explorer, cho phép bạn xem trước một ảnh và các siêu dữ liệu liên quan bằng cách nhấn phải chuột lên tập tin ảnh đó.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;FastStone MaxView (www.faststone.org): Bạn có thể dễ dàng cất tiện ích chỉnh sửa ảnh "tí hon" này (1,3MB) trên một chiếc đĩa mềm hay bút nhớ USB. Xin đừng vội "trông mặt mà bắt hình dong", FastStone MaxView cung cấp nhiều công cụ chỉnh sửa ảnh như xoay/lật, điều chỉnh kích thước hay làm mờ ảnh.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Media Purveyor (www.mediapurveyor.com): Nếu bạn phải lưu trữ hàng "gi" các tập tin nhạc, phim ảnh và ảnh chụp thì phần mềm miễn phí này đáng để bạn quan tâm. Không chỉ cung cấp tính năng chỉnh sửa ảnh, Media Purveyor cho phép quản lý và sắp xếp thư viện đa phương tiện. Ngoài ra, ứng dụng còn lập chỉ mục cho thư viện để dễ dàng tìm kiếm, phát các tập tin âm thanh và video.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;GIMP - GNU Manipulation Program (www.gimp.org): Dành cho tín đồ của phần mềm mã nguồn mở; dù không dễ sử dụng nhưng gần như có đủ sức mạnh của Photoshop.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Paint.Net (find.pcworld.com/56630): Phần mềm chỉnh sửa mạnh mẽ này cho phép người dùng phục hồi không giới hạn những tác vụ vừa thực hiện và vô số hiệu ứng đặc biệt. Thậm chí, bạn còn có thể xử lý theo từng lớp (layer). &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;    &lt;p&gt;&lt;span style="display: none;" class="ArtPaging"&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 0); font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;span style="font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style="color: rgb(192, 0, 0);"&gt;Email miễn phí&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Quán quân - Gmail (www.gmail.com): Một tượng đài khó đánh đổ đối với nhiều dịch vụ email miễn phí chính là Gmail. Dịch vụ webmail này không những cung cấp nhiều dung lượng lưu trữ hơn những gì bạn cần thiết, Gmail còn có giao diện đẹp, tốc độ đáp ứng nhanh và nhiều tính năng tiềm ẩn khác. Ngoài ra, Gmail còn có thể làm việc với tiện ích gửi nhận email hiện tại của bạn. Bạn cũng có thể sử dụng Gmail để chuyển tiếp email sang các tài khoản khác (chọn Settings.Forwarding and POP để cấu hình cả hai tùy chọn trên). Gmail cũng cho phép thiết lập các quy luật để kiểm soát email nhận được tự động. &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;div align="justify"&gt; &lt;table id="table95" style="border-collapse: collapse;" align="right" border="0" cellpadding="0" height="231" width="311"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td height="231" width="11"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/td&gt; &lt;td height="231" width="300"&gt;  &lt;table id="table96"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2007/5/A0705_UD_111H5.jpg" border="0" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;&lt;span style="color: rgb(255, 0, 0); font-family: Arial;"&gt;&lt;b&gt;Hình 5:&lt;/b&gt; Gmail cung cấp miễn phí nhiều tính năng hơn so với các dịch vụ webmail khác.&lt;/span&gt;   &lt;p&gt; &lt;/p&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;&lt;/div&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 0); font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;span style="font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;Yahoo Mail (mail.yahoo.com): Hãy luôn để mắt đến dịch vụ này bởi vì Yahoo hiện đang thử nghiệm một phiên bản mới. Dịch vụ này có giao diện đẹp và hoạt động giống ứng dụng email trên máy tính để bàn hơn là dịch vụ webmail thông thường.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Microsoft Windows Live Mail (find.pcworld.com/56638): Dịch vụ này từng được biết đến trước đây dưới tên gọi Hotmail vừa được "tân trang" lại đáng kể, trông hấp dẫn và giống với Outlook.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Spamato (www.spamato.com): Quá chán nản với hàng đống thư rác trong hộp thư của mình? Tiện ích bổ sung dành cho Outlook, Thunderbird và Mozilla Mail sẽ làm mọi thứ có thể để loại bỏ tận gốc những email không mời mà đến.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Thunderbird (find.pcworld.com/56640): Tiện ích gửi nhận email này có giao diện đơn giản nhưng đẹp mắt, đi kèm tính năng lọc thư rác, chống website lừa đảo, tìm kiếm nhanh và kiểm tra từ vựng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Eudora (www.eudora.com): Tiện ích gửi nhận email được yêu thích này đã xuất hiện từ khá lâu. Người dùng nào từng trải qua trạng thái quá tải email (gần như ai cũng thế) ắt hẳn sẽ yêu thích cách thức sắp xếp email dựa trên các thư mục của Eudora.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;IncrediMail (www.incredimail.com): Nếu bạn thích chèn các hình ảnh động, hiệu ứng 3D, âm thanh và nhiều thứ màu mè khác vào email, phần mềm này là sự lựa chọn hợp lý.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 0); font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;span style="font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style="color: rgb(192, 0, 0);"&gt;Chia sẻ tập tin&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Quán quân – AllPeers (www.allpeers.com): Bạn cần chia sẻ tập tin? Hãy quên việc sử dụng các tiện ích email, BitTorrent và gửi nhận tin nhắn - bởi vì bạn có một giải pháp mới hiệu quả hơn. AllPeers, hoạt động với Firefox (phiên bản dành cho IE đang được lên kế hoạch phát triển) cho phép bạn thiết lập các thư mục để chia sẻ tập tin. Bạn có thể chỉ định những ai được truy xuất các tập tin này, gửi tin nhắn đến họ thông báo các tập tin đã sẵn sàng để tải về. Ngoài ra, bạn có thể chia sẻ trang web và hình ảnh, có thể xem bất kỳ tập tin giải trí nào nhận được từ người dùng khác ngay trong Firefox.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Pando (www.pando.com): Phần mềm chia sẻ ngang hàng này cho phép bạn dễ dàng nhận các tập tin dung lượng lớn thông qua các tiện ích email hay tin nhắn tức thời. Tiện ích này thực sự hữu ích bởi vì hầu hết nhà cung cấp dịch vụ ISP đều hạn chế dung lượng tập tin đính kèm khi gửi và nhận email.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;uTorrent (www.utorent.com): Dù chuẩn BitTorrent là giao thức tốt nhất để chia sẻ tập tin nhưng uTorrent lại hiệu quả hơn so với tiện ích BitTorrent. Phần mềm này có những tính năng bổ sung như công cụ hạn chế băng thông tải lên và tải xuống.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;&lt;b&gt;&lt;span style="color: rgb(192, 0, 0);"&gt;Sao lưu và đồng bộ tập tin&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Quán quân - Mozy (www.mozy.com): Các phần mềm, website sao lưu thông thường chỉ cung cấp những tính năng cơ bản và hy vọng bạn sẽ trả phí để sử dụng những tính năng nâng cao. Đó không phải trường hợp của Mozy, một dịch vụ sao lưu trực tuyến đầy đủ tính năng. Ví dụ, bạn có thể chỉ sao lưu các tập tin có sự thay đổi, qua đó tiết kiệm đáng kể thời gian và không gian lưu trữ. Bạn cũng có thể duyệt qua hồ sơ sao lưu trong 30 ngày để xác định các phiên bản trước đây của một tập tin. Người dùng am tường về kỹ thuật sẽ hài lòng với tính năng điều tiết băng thông cho công việc sao lưu, hay tạm ngưng quá trình sao lưu khi mức độ sử dụng CPU vượt một giá trị định sẵn. Bạn được cung cấp miễn phí 2GB dung lượng lưu trữ; trên mức này, bạn phải trả phí sử dụng.&lt;/span&gt; &lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;div align="justify"&gt; &lt;table id="table97" style="border-collapse: collapse;" align="left" border="0" cellpadding="0" height="274" width="268"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td height="274" width="256"&gt;  &lt;table id="table98"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2007/5/A0705_UD_112H6.jpg" border="0" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;&lt;span style="color: rgb(255, 0, 0); font-family: Arial;"&gt;&lt;b&gt;Hình 6:&lt;/b&gt; Allpeers cho phép bạn chia sẻ hình ảnh, nhạc và video thông qua trình duyệt Firefox.&lt;/span&gt;   &lt;p&gt; &lt;/p&gt;&lt;/td&gt; &lt;td height="274" width="12"&gt; &lt;p align="justify"&gt; &lt;/p&gt;&lt;br /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;&lt;/div&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 0); font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;span style="font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;MediaMax (www.mediamax.com): Bạn nghĩ gì về 25GB dung lượng lưu trữ miễn phí? Đó chính là những gì bạn có được từ MediaMax. &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 0); font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;span style="font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;XDrive (www.xdrive.com): với dịch vụ này, bạn sẽ được cung cấp miễn phí 5GB dung lượng lưu trữ, một tiện ích sao lưu và một cách thức để chia sẻ thư mục với người dùng khác.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Microsoft SyncToy (find.pcworld.com/56648): Phần mềm miễn phí từ Microsoft cho phép bạn giữ cho các thư mục trên các máy tính khác nhau được tự động đồng bộ - một công cụ tuyệt vời để đồng bộ dữ liệu giữa máy tính để bàn và máy tính xách tay.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Everyday Auto Backup (find.pcworld.com/56778): Nếu đang tìm kiếm phần mềm đơn giản để sao lưu dữ liệu, hãy thử sử dụng công cụ này.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Microsoft Foldershare (www.foldershare.com): Sử dụng công cụ này để đồng bộ các tập tin với nhiều máy tính - kể cả máy Apple - thông qua Internet.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;    &lt;p&gt;&lt;span style="display: none;" class="ArtPaging"&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 0); font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;span style="font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style="color: rgb(192, 0, 0);"&gt;Dịch vụ và ứng dụng văn phòng&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Quán quân - Zoho (www.zoho.com): Điều làm cho Zoho giành được chiến thắng chính là nhờ dịch vụ này không chỉ đơn thuần là sao y toàn bộ tính năng của Microsoft Office. Hoạt động trên nền web, Zoho cho phép bạn làm việc cộng tác với người dùng khác ngay trên tài liệu của mình. Ngay cả những tính năng ở các ứng dụng cơ bản của Zoho cũng đánh bại những gì mà Microsoft Office cung cấp, ví dụ cho phép các tài liệu HTML và nặng về đồ họa - về phương diện này, Zoho vượt xa Word. Dịch vụ này bao gồm một ứng dụng xử lý văn bản, bảng tính, trình chiếu và nhiều ứng dụng khác đang được bổ sung liên tục. &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;div align="justify"&gt; &lt;table id="table99" style="border-collapse: collapse;" align="right" border="0" cellpadding="0" height="231" width="295"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td height="231" width="11"&gt;&lt;br /&gt;&lt;/td&gt; &lt;td height="231" width="284"&gt;  &lt;table id="table100"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2007/5/A0705_UD_112H7.jpg" border="0" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;&lt;span style="color: rgb(255, 0, 0); font-family: Arial;"&gt;&lt;b&gt;Hình 7:&lt;/b&gt; Dịch vụ Mozy cung cấp miễn phí 2GB dung lượng lưu trữ.&lt;/span&gt;   &lt;p&gt; &lt;/p&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;&lt;/div&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 0); font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;span style="font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;Portable Apps (www.portableapps.com): Thật bực bội khi không thể mang theo bên mình tất cả ứng dụng và dữ liệu trong những lúc di chuyển? Hãy chép phần mềm này vào một chiếc bút nhớ USB, máy nghe nhạc iPod hay đại loại những thiết bị tương tự, cắm vào máy tính và tất cả ứng dụng - cộng với danh bạ liên lạc, tài liệu và bookmark trình duyệt - sẽ sẵn sàng để bạn sử dụng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Google Docs and Spreadsheets (docs.google.com): Giống Zoho, dịch vụ Google Docs and Spreadsheets trên nền web cho phép bạn làm việc với người dùng khác cũng như tạo và chỉnh sửa các tài liệu, bảng tính. Tính năng làm việc của dịch vụ này thật đáng giá và nó sử dụng tính năng tìm kiếm của Google để tìm tài liệu nhanh chóng.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Num Sum (www.numsum.com): Ngoài việc cung cấp tất cả tính năng mà người dùng mong đợi, Num Sum còn cung cấp một website xã hội, nơi bạn có thể chia sẻ bảng tính với người dùng khác.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Ajax 13 (www.ajax13.com): Website này có nhiều tính năng hơn đối thủ Zoho, bao gồm mọi thứ từ ứng dụng xử lý văn bản cho đến tiện ích vẽ đồ họa, bảng tính, trình chiếu và thậm chí cả một ứng dụng đa phương tiện.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;OpenOffice.org (www.openoffice.org): Không cảm thấy thích thú với các ứng dụng văn phòng trên nền web? Bạn hãy tải về OpenOffice.org, một đối thủ đáng gờm của Microsoft Office. Bộ ứng dụng miễn phí này cung cấp tiện ích xử lý văn bản, bảng tính, trình chiếu và cơ sở dữ liệu. &lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 0); font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;span style="font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style="color: rgb(192, 0, 0);"&gt;Quản lý thời gian&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Quán quân - Backpack (www.backpackit.com): Quản lý nhiều dự án không phải là một công việc dễ dàng. Với mỗi dự án, bạn tạo một trang riêng biệt, bao gồm danh sách công việc cần làm, văn bản, ghi chú, các đường link, hình ảnh và nhắc nhở. Backpack cũng cung cấp lịch làm việc và nếu sử dụng Apple iCal, Mozilla Calendar hay bất kỳ ứng dụng nào hỗ trợ định dạng iCalendar, nhắc nhở của bạn sẽ được tự động bổ sung vào lịch làm việc của Backpack. Bạn thậm chí có thể gửi nhắc nhở qua email hay điện thoại di động.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Google Notebook (www.google.com/notebook): Nếu bạn cần một cách thức đơn giản để lưu các ghi chú từ các trang web, sắp xếp và sau đó tìm kiếm chúng, hãy chọn Google Notebook.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Sticky Notes (www.sticky-notes.com): Phần mềm này cho phép bạn tạo ra các nhắc nhở "ảo" để dán lên màn hình desktop máy tính.&lt;br /&gt;Easy To-Do (www.xanadutools.com): với phần mềm đơn giản này, bạn có thể nhanh chóng tạo và theo dõi danh sách việc cần làm của mình.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;div align="justify"&gt; &lt;table id="table101" style="border-collapse: collapse;" border="0" cellpadding="0" height="211" width="439"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td height="211" width="439"&gt;  &lt;table id="table102"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2007/5/A0705_UD_112H8.jpg" border="0" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;&lt;span style="color: rgb(255, 0, 0); font-family: Arial;"&gt;&lt;b&gt;Hình 8:&lt;/b&gt; Zoho cung cấp bộ ứng dụng văn phòng trực tuyến mạnh mẽ với tính năng làm việc cộng tác độc đáo.&lt;/span&gt; &lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;&lt;/div&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 0); font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;span style="font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style="color: rgb(192, 0, 0);"&gt;Dọn dẹp Registry&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Quán quân - TweakNow RegCleaner Standard (find.pcworld.com/56754): Tiện ích có khả năng tự động quét Registry hệ thống và phát hiện các trục trặc. Sau khi bạn khảo sát những thay đổi và ra lệnh cho phần mềm thực hiện nhiệm vụ, TweakNow sẽ tiến hành dọn dẹp Registry.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Clean My Registry (find.pcworld.com/56756): Dù không cung cấp nhiều thông tin như TweakNow nhưng tiện ích này có khả năng nhanh chóng quét sạch "rác" trong Registry.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;    &lt;p&gt;&lt;span style="display: none;" class="ArtPaging"&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 0); font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;span style="font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style="color: rgb(192, 0, 0);"&gt;Kiểm soát phần cứng&lt;/span&gt;&lt;/b&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 0); font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;span style="font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;Quán quân - Belarc Advisor (find.pcworld.com/54965): Nếu đang tìm kiếm công cụ báo cáo chi tiết phần cứng, phần mềm này đáng để bạn quan tâm. Phần mềm bắt đầu với những thông tin cơ bản, chẳng hạn như tên nhà sản xuất, dung lượng RAM và đĩa cứng, chủng loại và tốc độ CPU. Belarc cũng hiển thị tên nhà sản xuất bo mạch chủ, đĩa cứng, số seri của thùng máy, chủng loại và tốc độ bus, thiết bị đa phương tiện và nhiều thông số khác.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;SpeedFan (find.pcworld.com/55716): Đây là một công cụ thích hợp cho dân mê ép xung bởi có khả năng theo dõi nhiệt độ hệ thống và tốc độ quạt làm mát. Lý do chính làm cho phần mềm này đáng giá là cho phép bạn dễ dàng ép xung máy tính và chỉnh tốc độ quạt làm mát để hệ thống không bị "bốc cháy".&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;M2 Information (find.pcworld.com/56643): tiện ích này có thể thực hiện kiểm tra nhanh hệ thống và liệt kê những thông tin chi tiết, chẳng hạn như chủng loại và tốc độ CPU, dung lượng RAM và thông số đĩa cứng.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;div align="justify"&gt; &lt;table id="table103" style="border-collapse: collapse;" border="0" cellpadding="0" height="200" width="442"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td height="200" width="442"&gt;  &lt;table id="table104"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2007/5/A0705_UD_114H9.jpg" border="0" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;&lt;span style="color: rgb(255, 0, 0); font-family: Arial;"&gt;&lt;b&gt;Hình 9:&lt;/b&gt; Với Belarc, bạn có thể nhanh chóng khám phá những thông số phần cứng và phần mềm của máy tính.&lt;/span&gt; &lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;&lt;/div&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 0); font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;span style="font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style="color: rgb(192, 0, 0);"&gt;Web cá nhân&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Quán quân - Pageflakes (www.pageflakes.com): Thời của trang chủ (home page) đã qua, điều bạn thực sự mong muốn hiện nay là Webtop - một không gian web cá nhân, nơi có thể tùy biến theo ý thích các nguồn tin tức, công cụ tán gẫu, thông tin thời tiết và nhiều thứ lặt vặt khác. Với Pageflakes, bạn có thể xây dựng Webtop từ các thành phần như nguồn tin, YouTube và các website tương tự. Bạn cũng có những công cụ như danh bạ liên lạc, sổ tay ghi chú, đồng hồ và thậm chí còn có 1 widget cho phép đọc các email. Không những thế, trong lúc rảnh rỗi, bạn có thể thư giãn với trò giải đố Sudoku.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Netvibes (www.netvibes.com): Với hàng tá nguồn tin và widget để lựa chọn, bạn sẽ nhận thấy Netvibes dễ dàng để xây dựng chính xác trang web mà bạn mong muốn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Protopage (www.protopage.com): Website này cung cấp nhiều truyện tranh, podcast, video và widget.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Google Personalized Home (www.google.com/ig): Đối với người dùng yêu thích sự đơn giản, Webtop "gọn gàng" này cung cấp một giao diện chỉ toàn là văn bản, nhưng bên cạnh đó là một loạt các nguồn tin và công cụ khá hấp dẫn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Windows Live (www.live.com): Dù Webtop của Microsoft có một giao diện tích hợp và lược bỏ nút nhấn, nhưng lại cung cấp nhiều nội dung có khả năng tùy biến, thêm vào đó là khả năng truy xuất đến Windows Live Mail hay Hotmail.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;    &lt;p&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 0); font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;span style="font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;span style="display: none;" class="ArtPaging"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style="color: rgb(192, 0, 0);"&gt;Nhật ký trực tuyến&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Quán quân - Google Blogger (www.blogger.com): Nhờ ưu điểm dễ khởi tạo và sử dụng, Blogger đã trở thành "mái nhà” chung cho hàng chục ngàn cư dân blog trên toàn thế giới. Không những thế, dịch vụ này cũng cung cấp nhiều công cụ mạnh mẽ khác như khả năng tự tạo nguồn tin RSS, cập nhật bài viết qua email.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;WordPress (www.wordpress.com): Một đối thủ nặng ký cho nhiều dịch vụ blog hiện nay chính là WordPress, một sản phẩm từ cộng đồng phát triển phần mềm mã nguồn mở WordPress.org.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 0); font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;span style="font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;Live Journal (www.livejourney.com): Website này cho phép bạn tạo các tạp chí cá nhân và chia sẻ chúng với bạn bè, người thân. LiveJournal cũng cung cấp những tính năng cộng đồng dễ sử dụng để bạn liên lạc với người dùng khác có mong muốn chia sẻ sở thích với bạn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Microsoft Windows Live Space (spaces.live.com): Dù không phức tạp như những website tạo nhật ký trực tuyến khác, dịch vụ này cho phép khởi tạo trang blog và cập nhật nội dung một cách đơn giản. Ngoài ra, một cộng đồng lớn từ Microsoft đang chờ đợi bạn.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;AOL People Connection (peopleconnection.aol.com/journals): AOL giúp việc tạo blog dễ dàng. Tuy nhiên, số lượng thành viên đông đảo chính là điểm hấp dẫn bạn nhất.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Yahoo 360 (360.yahoo.com): Dù hiện đang trong giai đoạn thử nghiệm Beta nhưng Yahoo 360 đơn giản hóa công việc khởi tạo trang blog cũng như cập nhật thông tin.&lt;/span&gt;&lt;/span&gt;&lt;/p&gt; &lt;div align="justify"&gt; &lt;table id="table105" style="border-collapse: collapse;" border="0" cellpadding="0" height="267" width="502"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td height="267" width="502"&gt;  &lt;table id="table106"&gt; &lt;tbody&gt; &lt;tr&gt; &lt;td&gt;&lt;img src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2007/5/A0705_UD_114H10.jpg" border="0" /&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;&lt;span style="color: rgb(255, 0, 0); font-family: Arial;"&gt;&lt;b&gt;               Hình 10:&lt;/b&gt; Bloglines là dịch vụ web nhưng hoạt động giống một ứng dụng trên máy tính.&lt;/span&gt; &lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;&lt;/tbody&gt;&lt;/table&gt;&lt;/div&gt; &lt;p align="justify"&gt;&lt;span style="color: rgb(0, 0, 0); font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;span style="font-family: Arial; font-size: 100%;"&gt;&lt;b&gt;&lt;span style="color: rgb(192, 0, 0);"&gt;Đọc tin rss trực tuyến&lt;/span&gt;&lt;br /&gt;&lt;/b&gt;&lt;br /&gt;Quán quân - Bloglines (www.bloglines.com): Dịch vụ trên nền web này có tốc độ tải nhanh, cung cấp giao diện phức tạp và cung cấp những phản hồi mạnh mẽ khiến bạn nghĩ rằng mình đang sử dụng một phần mềm tải dữ liệu. Bloglines cho phép người dùng dễ dàng đăng ký và đọc các nguồn tin. Tính năng Clippings cho phép bổ sung bất kỳ trang blog hay website nào vào một thẻ Clipping đặc biệt. Bằng cách này, bạn có thể giữ các trang một nơi riêng biệt để dễ dàng sửa đổi. Ngoài ra, tính năng Clip Blogs cũng cho phép cất giữ những trang blog để dùng riêng tư hay chia sẻ với người dùng khác.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;NewsGator Online (www.newsgator.com): Xếp sau Bloglines, dịch vụ trực tuyến này cung cấp các nguồn tin một cách rõ ràng và không kèm những thông tin không cần thiết.&lt;br /&gt;&lt;br /&gt;Google Reader (www.google.com/reader/view): Google thể hiện sự vượt trội ở nhiều phương diện nhưng xem ra thì hãng này không mấy quan tâm đến vấn đề giao diện. Giao diện ở hầu hết các phần mềm trên nền web của Google đều đơn giản. Dù website này thực hiện tốt chức năng chính của mình nhưng người dùng không 
